vanban.org

Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025
Thái Bình Ban hành 15/06/2025 Hiệu lực 15/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình · 37/2025/QĐ-UBND
01/07/202503/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/06/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình · 25/2024/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TĨNH THẢI BĨNH
Số; 5^" /2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Bình, ngày tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chửc năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tô chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình

Căn cứ Luật Tồ chức chính quyền địa phương ngày 19 thảng 02 năm 2025;

Căn cứLĩmt ban hành vãn bản quyphạm pháp luật ng^ 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Thanh tra năm ngày 14 tháng 11 năm 2022;

Thực hiện Nghị quyểt sẻ 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Hội nghị ỉần thứ 11 Ban Châp hành Trung ương Đảng khóa XIU;

Thực hiện Kết ỉuận số 134-KL/TWngày 28 tháng 3 năm 2025 của Bộ Chính tri Ban Bí thư về Đe án sắp xếp hệ thống cơ quan thanh tra tỉnh gọn, mạnh hiệu năng, hiệu Ịực, hiệu quả;

Căn cứ Nghị định sổ 158/20Ỉ8/NĐ-CP ngày 22 thảng 11 năm 2018 của Chỉnh phủ quy định về thành ỉập, tể chức lại, giai thể tổ chưc hành chỉnh;

Căn cứ Nghị định sẻ 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chỉnh phủ quy^ định tô chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy han nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tỉnhy thành phô thuộc thành phổ trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định sổ 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chỉnh phủ quy định vê cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;

Căn cứ Thông tư sổ 02/2Ỡ23/TT-TTCP ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Tổng Thanh tra Chỉnh phủ hưởng dân chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ

chức thanh tra tỉnh, thành phôthuộc Trung ương, Thanh tra hưyện, quận, thị

xã, thành phô thuộc tỉnh, thành phô thuộc thành phô trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Đe án số 02/ĐA-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2025 của ủy ban nhân dân tỉnh về sắp xếp hệ thống cơ quan thanh tra tỉnh Thái Bình;

Thực hiện Thông bảo Kết luận số 98-TB/ĐU ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy ủy ban nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tạỉ Tờ trĩnh số 392/TTr-TTr ngày 04 thảng 6 năm 2025; của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4694/TTr-SNV ngày 13 tháng 6 năm 2025; Vãn bản số 47Ỉ4/SNV-TCBC ngày 15/6/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chửc năng

1. Thanh tra tỉnh Thái Bình (sau đây gọi là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, có chức năng tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra tinh có tư cách pháp nhân, có con dâu và tài khoản riêng" chịu sự chi đạo, điều hành của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo ve công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phu.

3. Trụ sở làm việc: số 02 phố Lê Lợi, phường Lê Hồng Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền han

1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quỵết định và các văn bản khác về công tác thanh ừa, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phi, tieu cực

dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnvà cơ cẩu tổ chức
của Thanh tra tỉnh;

b) Dự thao chương ừirứi, kê hoạch tô chức thực hiện các nhiệm vụ về ứianh tra, tiêp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng lãng phí, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao.

2. Trinh Chủ tỊch Uy ban nhân dân tỉnh dự thảo kế hoạch thanh ừa của tỉnh* dự thảo các văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo va phòng, chông tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh khi được giao.

3. Tô chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế

hoạch và cácbản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết kỉuếu nại tố

cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tieu cực; tuyen truyền, phổ biến, giáo dục phap luật vê thanh tra, tiêp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chông tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Giám đốc sở và Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phương (sau đây gọi tăt là Uy ban nhân dân cấp xã) trong việc thực hiện phap luạt vê tiêp công dân, giải quyêt khiêu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

5. về công tác thanh tra

a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra*

b) Thực hiện thanh ừa hành chính, thanh tra chuyên ngành, thanh tra việc thực hiẹn chinh sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đơn vị thuộc Uy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan; Thanh tra việc quản lý, vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước do ỉỉy ban nhân dắn tinh la đại diẹn chủ sở hữu khi được Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh giao"

c) Thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao*

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị cua Thanh ừa tinh, quyêt đỊnh xử lý vê tìianh tra của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh*

h) Kisni ừa tinh chinh xac, họp pháp của. quyêt định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã khi cần thiết*

i) Tô chức bôi dưỡng nghiệp vụ cho công chức Thanh tra tỉnh.

6. về công tác tiếp công dân:

a) Hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị thuộc ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;

b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân thuộc sở, ngành, ủy ban nhân dân cấp xã.

7. về giải quyết khiếu nại, tố cáo;

a) Hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị tíauộc ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo*

b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; kiên nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác giải quyết khiêu nại, tô cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh-

c) Xác minh, báo cáo kêt quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiêu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần

thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xư lý đối với người covi
vi phạm pháp luật về khiếu nại;

đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Giám đốc sở và tương đương, Chủ tịch Uy ban nhân dân cấp xã đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trưcmg hơp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiên nghị Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định*

^ e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cac quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo cua Cliủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;

g) Tiêp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

8. về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:

a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống ứiam nhũng, lãng phí, tiêu cực của ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị thuộc Uy ban nhân dân tỉnh;

b) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;

c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan tô chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc ứiẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương ứiực hiện, ừừ tniờng họp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;

d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tô chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định;

đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với cong ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

e) Kiêm tra, giám sát nội bộ nhăm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí tiêu cực ừong hoạt động của Thanh ừa tỉnh;

^ 9. Trong quá tónh thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đcm vị có liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đo^ thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo.

^ 10. Thực hiện họp tác quốc tế về lữih vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyêt khiêu nại, tô cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực ứieo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

12. Tô chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tieu cực* thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phi, tiêu cực ứieo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của vãn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế đọ, chinh sách, chê độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm VI quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uy ban nhân dân tỉnh.

14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp

luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chủ*c, biên chế công chức

1. Lãnh đạo Thanh ừa tỉnh, gồm: Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh ừa;

2. Các tổ chức hành chính thuộc Thanh tra tỉnh;

a) Vãn phòng;

b) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1 (Phòng 1);

c) Phòng Thaxứi tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2 (Phòng 2);

d) Phòng Thanh ừa phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (Phòng 3);

đ) Phòng Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra (Phòng 4)-

e) Phòng Thanh tra lĩnh vực xây dựng, giao thông, khoa hoc, công nghê (Phòng 5);

g) Phòng Thanh tra lĩnh vực nông nghiệp, môi trường ợ>hòng 6)-

h) Phòng Thanh tra lĩnh vực tài chính, công thương (Phòng 7)-

i) Phòng Thanh tra lĩnh vực nội chính, y tế, giáo dục, văn hóa (Phòng 8).

Điều 4. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm

Sắp xếp, tổ chức, bố trí công chức, lao động hợp đồng tại các tổ chức hành chính thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

1. Sau khi thực hiện sắp xếp, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nhiều hơn số lượng tối đa theo quy định của pháp luật thì chậm nhất là 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, số lưmg cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phai theo đúng quy (tịnli

2. Trước khi kêt thúc câp huyện nêu có phát sinh vụ việc cần thanh fra đột xuất Chu tỊch Uy ban nhân dân tưih giao Thanh tra tỉiửi tiên hành tìiaiửi ừa tìieo quy định.

Điều 6. Qụyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025 và thay thế Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Uy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ ^

chức của Thanh tra tỉnh.'

Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; ChánỊl' Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tinh; Chủ tịch ủy ban ĩừíắ^' dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đan vị và cá nhân liên quan c ĩu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.u^

Mục lục Bấm để đi tới điều