vanban.org

Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Thay thế: 10/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Thái Bình Ban hành 12/07/2024 Hiệu lực 25/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình · 37/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thái Bình · 25/2024/QĐ-UBND
01/03/202510/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/07/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/03/2025 — Văn thư vanban.org

NHÂN DÂN
TÌNH THAI BENH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sô:25/2024/QĐ-UBND

Thái Bĩnh, ngày/12. tháng 7 năm 2024

QUYỂT ĐỊNH

Quy định chửc năng, nhiệm vu, quyền han và cơ cấu tổ chúc của Thanh tra tĩnh Thái Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chỉnh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015'

Căn cứ Luật Sừa đổi bổ sung một sỗ điều của Luật Tổ chức Chỉnh phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản qwýphạm pháp ỉvậtngày 22 tháng 6 năm 20ỉ5 ■

Căn cứ Luật Sửa đoi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành vãn bản quy

phạm pháp ỉuật ngày 18 tháng 6 năm 2020;ịlyỴị

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 thảng 11 năm 2022;

Căn cứ Nghị định sỗ 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chỉnh phủ quy định chi tiết một so điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tì-a-

Căn cứ Nghị định số 24/20Ỉ4/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2Ồ14 của Chỉnh phủ quy định to chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhãn dãn tỉnh, thành phố ừực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số ỉ07/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chỉnh phủ về sửa đổi, bo sung một, số điều của Nghị định sỗ 24/20Ỉ4/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân tỉnh, thành phố tì'ực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định sể 03/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Chỉnh phủ quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chvyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;

Căn cứ Thông tư sỗ 02/2023/TT-TTCP ngc^ 22 tháng 12 năm 2023 của Tổng Thanh tì-a Chỉnh phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tỉ-a tình, Thành pho trực thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tình, thành phổ thuộc Thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trĩnh sổ 282ỈTTr-TT ngày 04 tháng 5 năm 2024; của Giám đốc Sở Nội vụ tại các vãn bản: Tờ ĩỉ'ình số 1193/TTr-SNV ngày 22 tháng 5 năm 2024, Văn bản sỗ 1512/SNV-TCBC ngày 03 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

Đ.i.êẰu 1. Vị trí và chức năng

1. Thanh tra tỉnh Thái Bìrửi (sau đây gọi là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chông tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực ửieo quy định của pháp luật.

2. Thanh ữa tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác ứianh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

3. Trụ sở làm việc: số 02 phố Lê Lợi, phường Lê Hồng Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bìĩứi.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Thanh tra tỉnh ửiực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống ứiam nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống ứiam nhũng, tiêu cực; dự thảo quyêt định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh;

b) Dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ứianh ừa, tiêp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao.

2. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh dự ứiảo kế hoạch thanh tra của tỉnh; dự ứiảo các văn bản về ữianh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực ứiuộc ứiẩm quyền ban hành của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.

3. Tổ chức thực hiện các vãn bản quy phạm pháp luật, chương trmh, kế hoạch và các vãn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chông tham nhũng, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vê thanh tra, tiêp công dân, giải quyết Ichiếu nại, tố cáo và phòng, chống ữiam nhũng, tiêu cực.

4. Hưóiig dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố,^ Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về ứianh ừa, tiếp công dân, giải quyêt khiêu nại, tô cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

5. về thanh tra;

a) Hướng dân Thanh tra sở, Thanh trã huyện, ứiàiứi phố xây dựng dự thảo kê hoạch thanh tra để tổng họp vào kế hoạch ửianh tra của tỉnh, trình Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh ban hành; tô chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh ữa tỉnh; ứieo dõi, đôn đốc, Idểm tra việc ứiực hiện kế hoạch ứianh ữa của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành phố;

b) Thanh tra việc ứiực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân huyện, ứiành phố; thanh tra hành chính, thanh ữa chuyên ngành đối vởi cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của các sở không thành lập cơ quan thanh tra; thanh tra việc quản lý vốn và tài sản nhà nưóc tại doaiah nghiệp nhà nước do ủy ban nhân dân tửứi là đại diện chủ sở hữu khi được Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, giao;

c) Thanh ừa lại vụ việc thanh tra hành chính đã có kết luận của Thanh tra sở, Thanh ữa huyện, ứiành phố nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh ừa vụ việc khác khi được Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao*

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm ừa việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh ừa của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra từứi chính xác, họp pháp đối với kết luận thanh ừa của Thanh ữa sở, Thanh tra huyện, tíiành phố và quyết định xử lý sau tìianh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch ủy ban nliân dân huyện, thành phố khi cần ứiiết;

đ) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh ữa đối với Thaiứi tra sở, Thanh ữa huyện, thành phố; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức thanh ữa của tĩnh.

6. về tiếp công dân:

a) Hướng dẫn ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc ủy ban nhân dân tỉnh ứiực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;

b) Thanh ừa, kiểm ừa trách nhiệm việc ứiực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tĩnh;

c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân tíiuộc sở, ngành, ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

7. về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn ủy ban lứiân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc xử lý đoTi khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

b) Thanh ừa ừách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan chuyên môn ửiuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ửy ban nhân dân huyện, thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác tìiuộc ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác giải quyêt khiêu nại, tô cáo ứiuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiêu nại, tố cáo ứiuộc ứiẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnli trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉrứi hoặc kiến nghị người có ữiẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người co hixửi vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;

đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc sở và tương đưang đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường họp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiên nghị Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy đinh*

^ e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc ứiực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;

g) Tiêp nhận, xử lý đơn; giải quyêt khiêu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

8. về phòng, chống ứiam nhũng, tiêu cực:

a) Thaiứi ừa việc ứiực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhung, tieu cực của Uy ban nhân dân huyện, thành, phô và các cơ quan đơn vỊ thuộc ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Phối hợp với ICiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân ừong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ứiam nhũng, tiêu cực;

c) Thanh tra. vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do ngu-ời công tác tại cơ quan tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của cìiính quyên địa phương thực hiện, trừ trường họp thuộc ứiẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;

d) Kiêm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tô chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước ứiuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định;

đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống ữiam nhũng;

e) Kiểm ừa, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của Thaiứi tra tỉnh.

9. Trong quá tniứi tiiực hiện nhiệĩĩi vụ ứiaxủi tra, tiếp công dân, giải quyết khiêu nại, tô cáo và phòng, chông tham nhũng, tiếu cực được thực hiện quyền hạn. của Thanh tra tỉnh tíieo quy địnli của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức ứiam gia các Đoàn ứianh tra, giải quyết khiếu nại, tô cáo.

10. Thực hiện họp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống ứiam nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh ừa Chính phù.

11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh ữa, tiếp công dân, giải quyêt khiêu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống ứiam nhũng, tiêu cực theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh ừa Chính phủ.

13. Quy đỊĩọh chức nãriậ^ụhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộơ;'ThaỊih trạ tíụh;;quản lý biên chế, công chức, thực hiện cac che độ, chính sách,|"ch'ế/,độ đãi hgọ;'Kỉien tìiưởng, kỷ luật đối với công chức ứiuộc phạm vi quản lý-Ị^eủa Thanh tra; tỉ^ theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân^tíiứi.

14. Phối họp với'Giẳrri"đốc sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra ứieo quy định.

15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh.

16. Thực hiện các nliiệm vụ khác do ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban rửiân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. , Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Thanh tra tmh, gồm; Chánh Thanh ừa và 03 Phó Chánh Thanh tra.

2. Các tổ chức hành chính thuộc Thanh tra tửứi:

a) Vãn phòng;

b) Phòng Thanh ừa, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1 (Phòng 1);

c) Phòng Thanli tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2 (Phòng 2);

d) Phòng Thanh ừa, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3 (Phòng 3);

đ) Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (Phòng 4);

e) Phòng Giám sát, thẩm định, xử lý sau ửianh trsL (Phòng 5).

Điều 4. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm

1. Sắp xếp tổ chức, bố trí công chức, lao động họp đồng tại các tổ chức hành chứủi thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định hiện hành của pháp luật.

2. Bố trí số lượng cấp phó các tổ chức hành chính quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này theo đúng quy định tại khoản 4 Điều 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 ứiáng 9 năm 2020 cùa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 ứiáng 4 năm 2014 và các văn bản khác có liên quan.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2024 và thay ửiế Quyết định 2328/QĐ-UBND ngày 06 ửiáng 10 năm 2015 của ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thaiứi tra tỉnh Thái Bình.

Điều 6. , Chánh Văn phòng ưỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh Giám đôc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu ừách nhiệm thi hành Quyết định này./, iự^

Mục lục Bấm để đi tới điều