vanban.org

Điều 7. Phê duyệt dữ liệu — Quyết định 25/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/08/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 22/07/2024 Hiệu lực 05/08/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phê duyệt dữ liệu

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, cập nhật của hồ sơ CBCCVC, NLĐ (sau đây viết tắt là hồ sơ) thuộc thẩm quyền quản lý tại Cơ sở dữ liệu thành phố theo phân cấp như sau:

a) Người đứng đầu các sở, ban, ngành chịu trách nhiệm đối với hồ sơ CBCCVC, NLĐ thuộc thẩm quyền quản lý (bao gồm cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc).

b) Người đứng đầu UBND cấp huyện chịu trách nhiệm đối với hồ sơ CBCCVC, NLĐ thuộc thẩm quyền quản lý (bao gồm cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc và UBND cấp xã trên địa bàn).

UBND huyện được cấp quyền hỗ trợ theo dõi hồ sơ cán bộ, công chức làm việc tại HĐND huyện.

c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố chịu trách nhiệm đối với hồ sơ viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý (bao gồm đơn vị trực thuộc).

d) Người đứng đầu các hội được giao số người làm cơ sở cấp kinh phí thuộc thành phố chịu trách nhiệm đối với hồ sơ người làm việc, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.

đ) Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc chi cục, UBND cấp xã chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của hồ sơ CBCCVC, NLĐ thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng.

2. Trong vòng 05 ngày cuối từng tháng, Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt bằng ký số dữ liệu đã được cập nhật tại Cơ sở dữ liệu thành phố; cập nhật dữ liệu CBCCVC, NLĐ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này.