Điều 14. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện việc cập nhật, phê duyệt, quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu thành phố.
2. Rà soát, đề xuất điều chỉnh, nâng cấp kịp thời các thông tin, danh mục, tính năng của Cơ sở dữ liệu thành phố phù hợp với quy định hiện hành của Trung ương và thành phố.
3. Sử dụng thông tin về hồ sơ CBCCVC, NLĐ của các cơ quan, đơn vị, địa phương đã được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu thành phố để làm cơ sở thực hiện công tác quản lý, sử dụng CBCCVC, NLĐ theo quy định.
4. Trường hợp thông tin hồ sơ CBCCVC, NLĐ của cơ quan, đơn vị, địa phương chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ trên Cơ sở dữ liệu thành phố, Sở Nội vụ sẽ từ chối giải quyết các thủ tục liên quan đến chế độ, chính sách của CBCCVC, NLĐ thuộc thẩm quyền tham mưu xử lý của Sở Nội vụ.
5. Định kỳ ít nhất 01 tháng/01 lần gửi email thông báo tình hình, kết quả cập nhật cơ sở dữ liệu CBCCVC, NLĐ của các cơ quan, đơn vị, địa phương đến người đứng đầu đơn vị và người được giao thực hiện công tác quản lý cơ sở dữ liệu CBCCVC, NLĐ.
6. Sử dụng kết quả thực hiện cập nhật, hoàn thiện cơ sở dữ liệu CBCCVC, NLĐ của cơ quan, đơn vị, địa phương để tham mưu đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương và tham mưu cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng người đứng đầu.
7. Tham mưu tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho CCVC được giao thực hiện công tác quản lý cơ sở dữ liệu CBCCVC, NLĐ của cơ quan, đơn vị, địa phương.
8. Thanh tra, kiểm tra việc cập nhật, phê duyệt, quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu thành phố.