vanban.org

Điều 9. Xử lý một số trường hợp cụ thể — Quyết định 25/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2021 Thay thế: 42/2021/QĐ-UBND · 17/11/2021
Sơn La Ban hành 18/07/2019 Hiệu lực 15/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai · 106/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; diện tích để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện và diện tích tối thiểu tách thửa, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 35/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết nội dung được quy định tại một số điều của Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai · 42/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở, giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đất; định mức đất sử dụng trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Sơn La · 25/2019/QĐ-UBND
30/11/202142/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều tại quy định ban hành theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh về việc Quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai · 02/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xử lý một số trường hợp cụ thể

1. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà đất vườn tại vị trí xin công nhận đất ở có độ dốc lớn (trên 300) thì phần diện tích đất vườn này không được công nhận là đất ở.

2. Trường hợp thửa đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận, Nhà nước đã có thông báo thu hồi đất hoặc đang thực hiện thu hồi đất và bồi thường thì Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan lập hồ sơ xác nhận đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận để làm cơ sở tính bồi thường mà không cần phải cấp Giấy chứng nhận.

3. Hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đất ở, đất vườn, ao trong cùng một thửa đất, khi thực hiện quy hoạch, Nhà nước thu hồi đất mà thửa đất bị chia làm 02 phần. Nay cấp lại Giấy chứng nhận, trong điều kiện quỹ đất cho phép thì phần đất ở được dồn về một phía có diện tích lớn hơn (diện tích và kích thước cạnh thửa đất xin cấp đổi Giấy chứng nhận phải lớn hơn hoặc bằng diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định Điểm 1.1, Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 11 Quy định này). Phần diện tích đất phía còn lại xác định là đất nông nghiệp để thuận tiện cho người sử dụng đất.

 4. Diện tích đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân đã chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở hoặc đã chuyển quyền sử dụng đất cho người khác làm đất ở mà đã nộp tiền sử dụng đất trước khi xét công nhận hạn mức đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao thì không phải tính vào hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 6 Quy định này.

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận là đất ở và đã xây dựng nhà ở trên diện tích đất đó hoặc hộ gia đình có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ và Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận, nay Nhà nước thu hồi theo quy hoạch mà phần đất còn lại của hộ gia đình, cá nhân đó có nhà ở kiên cố (khi thu hồi không ảnh hưởng đến công trình nhà ở), nhỏ hơn diện tích và kích thước các cạnh tối thiểu theo quy định tại Điểm 1.1, Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 11 Quy định này, nhưng hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xin được tái định cư tại chỗ hoặc xin hợp thửa do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở của hộ liền kề, thì hộ gia đình, cá nhân đó được phép cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận theo diện tích đất ở còn lại hoặc cấp đổi, cấp mới và hợp thửa với thửa đất ở nhận chuyển nhượng của hộ liền kề để tạo thành một (01) thửa đất ở.

6. Đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, đúng mục đích từ khi cấp Giấy chứng nhận đến nay, nhưng nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại Điểm 1.1, Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 11 Quy định này thì tiếp tục được sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định nhưng không được tách thửa.