Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (Điểm a, Khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai)
1. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
1.1. Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở, thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Khu vực đô thị
Bằng một phẩy năm (1,5) lần với hộ dưới 05 khẩu; bằng hai (02) lần với hộ có từ 05 khẩu trở lên so với hạn mức giao đất ở quy định tại Điều 4 Quy định này.
b) Khu vực nông thôn
Bằng một phẩy năm (1,5) lần đối với hộ dưới 05 khẩu; bằng hai (02) lần đối với hộ có từ 05 khẩu trở lên so với hạn mức giao đất ở quy định tại Điều 5 Quy định này.
c) Số khẩu được quy định để xác định hạn mức công nhận đất ở phải là khẩu có tên trong sổ hộ khẩu và hiện đang cùng chung sống trên thửa đất xin công nhận hạn mức đất ở.
1.2. Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ thì hạn mức đất ở được xác định như sau:
a) Khu vực đô thị: Mức công nhận theo quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Quy định này.
b) Khu vực nông thôn: Mức công nhận theo quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Quy định này.
2. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, Khoản 2, Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Khoản 16, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ thì hạn mức đất ở được xác định như sau:
2.1. Khu vực đô thị mức công nhận theo quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 Quy định này.
2.2. Khu vực nông thôn mức công nhận theo quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Quy định này.