vanban.org

Điều 11. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất (Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Khoản 31, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ) — Quyết định 25/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2021 Thay thế: 42/2021/QĐ-UBND · 17/11/2021
Sơn La Ban hành 18/07/2019 Hiệu lực 15/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai · 106/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; diện tích để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện và diện tích tối thiểu tách thửa, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 35/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết nội dung được quy định tại một số điều của Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai · 42/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở, giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đất; định mức đất sử dụng trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Sơn La · 25/2019/QĐ-UBND
30/11/202142/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều tại quy định ban hành theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh về việc Quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai · 02/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất (Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Khoản 31, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ)

1. Đối đất ở

1.1. Khu vực đô thị (phường, thị trấn): Diện tích đất ở sau khi tách thửa tối thiểu là 35 m2, chiều rộng của thửa đất theo mặt đường giao thông chính tối thiểu là 3,5 m, chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 04 m.

1.2. Khu vực nông thôn:

a) Khu vực trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh với đô thị, thửa đất giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên: Diện tích đất ở sau khi tách thửa tối thiểu là 50 m2, chiều rộng của thửa đất theo mặt đường giao thông tối thiểu là 04 m, chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 05 m.

b) Các khu vực còn lại: Diện tích đất ở sau khi tách thửa tối thiểu là 60 m2, chiều rộng của thửa đất theo mặt đường chính tối thiểu là 05 m, chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 06 m.

1.3. Thửa đất còn lại sau khi tách thửa thuộc khu vực đô thị và nông thôn phải đảm bảo các điều kiện về diện tích, kích thước cạnh như quy định tại Điểm 1.1, Điểm 1.2 Khoản 1 Điều này.

1.4. Trường hợp thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất

Nếu thửa đất khi phân chia tài sản cho những người thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất mà có diện tích đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định tại Điểm 1.1, Điểm 1.2, Khoản 1 Điều này thì không làm thủ tục chia tách thửa đất mà chỉ cấp đổi lại Giấy chứng nhận cho một người được đứng tên thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất theo thoả thuận của những người thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất để đảm bảo diện tích thửa đất cấp Giấy chứng nhận không nhỏ hơn diện tích tối thiểu.

1.5. Trường hợp phân chia tài sản theo quyết định của toà án

Nếu thửa đất có nhiều người sử dụng, khi phân chia tài sản mà có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định tại Điểm 1.1, Điểm 1.2, Khoản 1 Điều này thì không làm thủ tục chia tách thửa đất mà thực hiện phân chia tài sản theo hình thức định giá tài sản để phân chia theo quyết định của Toà án.

2. Đối với đất nông nghiệp

2.1. Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư

a) Đối với đất nông nghiệp là đất vườn, ao gắn liền với đất ở

Người sử dụng đất xin tách thửa đất vườn gắn liền với đất ở để làm đất ở thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trước khi tách thửa hoặc đồng thời với thủ tục tách thửa. Diện tích và kích thước thửa đất xin tách thửa và thửa đất còn lại phải không nhỏ hơn diện tích và kích thước thửa đất tối thiểu quy định tại Điểm 1.1, Điểm 1.2, Khoản 1 Điều này. Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết thì việc tách thửa phải phù hợp với quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

b) Đối với đất nông nghiệp tách thửa để chuyển mục đích sử dụng sang đất ở

Đối với thửa đất nông nghiệp nằm trong quy hoạch khu dân cư (không phải là đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở), đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch đất ở; người sử dụng đất xin tách thửa để làm đất ở phải làm thủ tục chuyển mục đích trước khi tách thửa hoặc đồng thời với việc chuyển mục đích sang đất ở; diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 35 m2 đối với khu vực đô thị (phường, thị trấn); 50 m2 đối với khu vực trung tâm xã, trung tâm cụm xã, khu vực nằm trong quy hoạch phát triển đô thị đã được phê duyệt; 60 m2 đối với các khu vực còn lại.

Thửa đất sau khi được tách ra và thửa đất còn lại phải không nhỏ hơn diện tích, kích thước tối thiểu quy định tại Điểm 1.1, Điểm 1.2, Khoản 1 Điều này. Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết thì việc tách thửa phải phù hợp với quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

2.2. Đối với thửa đất nông nghiệp nằm ngoài khu dân cư:

STT Danh mục Diện tích tối thiểu của thửa đất còn lại sau khi tách thửa và thửa đất mới được hình thành
Đất trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp khác (m2) Đất nuôi trồng thuỷ sản (m2) Đất trồng cây lâu năm (m2) Đất trồng rừng sản xuất (m2)
1 Khu vực đô thị (phường, thị trấn) và khu vực nằm trong quy hoạch mở rộng, phát triển đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 1.000 200 2.000 10.000
2 Khu vực nông thôn 2.000 300 5.000 30.000

3. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

3.1. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa phải theo dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức; phương án sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với hộ gia đình, cá nhân, phải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt.

3.2. Đối với đất nông nghiệp tách thửa để chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Diện tích đất được phép tách thửa theo quy định tại Điểm 3.1, Khoản 3 Điều này.

4. Các thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này phải đảm bảo có đường vào thửa đất mới được tách thửa, hợp thửa theo quy định.