vanban.org

Điều 8. Xét, tặng và đề nghị tặng danh hiệu thi đua đối với tập thể — Quyết định 25/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/01/2025 Thay thế: 01/2025/QĐ-UBND · 03/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 20/2021/QĐ-UBND · 25/06/2021
Lâm Đồng Ban hành 25/03/2019 Hiệu lực 15/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 18/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 25/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng · 03/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xét, tặng và đề nghị tặng danh hiệu thi đua đối với tập thể

1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét, đề nghị tặng đối với tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, được cụ thể như sau:

a) Tiêu biểu hoàn thành xuất sắc toàn diện nhiệm vụ công tác các lĩnh vực, dẫn đầu các cụm, khối thi đua của tỉnh, trong số các tập thể đạt tiêu chuẩn Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh; số lượng tập thể được xét, đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” không quá 20% tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”;

b) Tiêu biểu nhất trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động được đánh giá, bình xét, suy tôn khi sơ kết, tổng kết từ 05 năm trở lên;

2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” được xét, tặng đối với tập thể:

a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003;

b) Đối với khen thưởng về thành tích năm công tác (hoặc năm học):

Là những tập thể tiêu biểu hoàn thành xuất sắc toàn diện nhiệm vụ công tác, được các cụm, khối thi đua thuộc tỉnh bình xét; hoặc các cụm, khối thi đua của các Sở, ngành, huyện, thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thành lập bình xét; được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét, đề nghị;

Đối với các tập thể cơ quan, tổ chức, đơn vị trung ương đóng trên địa bàn địa phương, tham gia các khối thi đua tỉnh, nếu đủ tiêu chuẩn sẽ được xét tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” về thành tích chuyên đề tham gia phong trào thi đua theo năm công tác hoặc năm học của địa phương;

c) Đối với khen thưởng về thành tích phong trào thi đua theo đợt (chuyên đề):

Là những tập thể đạt thành tích tiêu biểu trong thực hiện các phong trào thi đua theo chuyên đề của tỉnh có quy định về xét tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”; do các ban chỉ đạo, ban tổ chức hoặc các sở, ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể tỉnh được quy định xét, đề nghị;

d) Tập thể được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” nhưng không được tặng, thì vẫn được tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”.

3. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” xét, tặng đối với tập thể:

a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 27 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003;

1. Đơn vị trực thuộc (chi cục, trung tâm) và phòng, ban thuộc các sở, ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể, đơn vị thuộc tỉnh.

2. Phòng, ban, Mặt trận và các đoàn thể, đơn vị thuộc huyện, thành phố.

3. Hạt Kiểm lâm, Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh.

4. Phòng, khoa các trường đào tạo từ cao đẳng trở lên; phòng, khoa các bệnh viện tuyến tỉnh; phòng, khoa, trạm y tế cấp xã thuộc Trung tâm y tế cấp huyện.

5. Tập thể cán bộ, công chức cấp xã.

6. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh (trừ các tập đoàn kinh tế, tổng công ty) và các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp như xí nghiệp, phòng, phân xưởng có từ 10 người trở lên.

7. Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.

c) Về tỷ lệ xét, tặng “Tập thể lao động xuất sắc” trong tổng số đơn vị đạt tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cộng với số đơn vị đạt chuẩn đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 3 của Điều này, cụ thể như sau:

- Cơ quan, địa phương, đơn vị được xét, đề nghị tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” hoặc “Cờ thi đua của Chính phủ” về thành tích toàn diện, tỷ lệ xét, đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” không quá 50%;

- Cơ quan, địa phương, đơn vị được xét, đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thành tích toàn diện hoặc được tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, bộ ban ngành, Mặt trận và đoàn thể trung ương về thành tích chuyên đề trong năm công tác, tỷ lệ xét, đề nghị tặng “Tập thể lao động xuất sắc” không quá 40%, các trường hợp còn lại, tỷ lệ không quá 30% ;

Các huyện, thành phố lấy kết quả khen thưởng đối với địa phương năm công tác làm cơ sở tính tỷ lệ khen thưởng đối với các tập thể trực thuộc trong đợt xét khen thưởng theo năm học liền kề, với điều kiện ngành giáo dục và đào tạo của huyện, thành phố hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra.

d) Tập thể được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” nhưng xét không được tặng, thì cấp có thẩm quyền tặng “Tập thể lao động tiên tiến”.