QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngày 27 tháng 10 năm 2017 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2019 và thay thế Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH
Về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2019/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
_________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về đối tượng thi đua, khen thưởng; phát động thi đua, nội dung và trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua, danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; các loại hình khen thưởng, hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng; thư động viên, thư khen, tặng thưởng công trình phúc lợi; thẩm quyền quyết định, trao tặng, thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; hội đồng thi đua, khen thưởng và hội đồng sáng kiến các cấp; cụm, khối thi đua các cấp; quỹ thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Đối tượng thi đua, khen thưởng
1. Đối tượng thi đua:
a) Đối tượng thi đua thường xuyên bao gồm các tập thể thuộc tỉnh Lâm Đồng; tập thể thuộc các cơ quan, địa phương, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng; cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác, làm việc tại các cơ quan, địa phương, đơn vị, kể cả nhân viên, lao động hợp đồng liên tục từ 10 tháng trở lên trong một năm; gia đình cư trú ổn định tại cộng đồng dân cư (thôn, tổ dân phố) của tỉnh Lâm Đồng từ 01 năm trở lên;
b) Đối tượng thi đua theo chuyên đề, theo đợt bao gồm các tập thể, cá nhân và gia đình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; tập thể, cá nhân thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh; tập thể, cá nhân của các cơ quan, tổ chức, đơn vị Trung ương đóng tại địa phương; người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam tham gia hoạt động thi đua theo chuyên đề trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối tượng khen thưởng:
a) Tập thể, cá nhân và gia đình tại điểm a khoản 1 Điều này có thành tích xuất sắc hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, được khen thưởng, đề nghị khen thưởng theo các loại hình công trạng và thành tích đạt được, chuyên đề, đột xuất;
b) Tập thể, cá nhân và gia đình tại điểm b khoản 1 Điều này được khen thưởng theo chuyên đề, theo đợt, đột xuất.
c) Cá nhân là cán bộ, công chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý của tỉnh thuộc đối tượng và đạt tiêu chuẩn theo quy định được đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến.
d) Người Việt Nam ở nước ngoài; người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam có công trạng hoặc nhiều thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng được khen thưởng, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.
đ) Cá nhân có nhiều thành tích đóng góp xây dựng địa phương đạt tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định được xét tặng “Huy hiệu vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Lâm Đồng” theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
e) Các đối tượng khác thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Một số quy định chung về thi đua, khen thưởng
1. Tập thể, cá nhân và gia đình tự nguyện tham gia phong trào thi đua, có xác định mục tiêu rõ ràng, chỉ tiêu thi đua do cơ quan, địa phương, đơn vị tổ chức. Không xét khen thưởng đối với các cơ quan, địa phương, đơn vị không tổ chức phong trào thi đua, không đăng ký thi đua hoặc không có kế hoạch sơ kết, tổng kết phong trào; thành viên của các cụm, khối thi đua không tham gia các hoạt động theo quy chế của cụm, khối thi đua.
2. Cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức phải hoàn thành việc đánh giá, phân loại trong tháng 12 hàng năm, trước khi bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm; đối với công chức, viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thời điểm đánh giá, phân loại và bình xét khen thưởng thực hiện hạn cuối là tháng liền kề của tháng kết thúc năm học nhưng phải đảm bảo các quy định về thời gian đề nghị khen thưởng cấp tỉnh và cấp Nhà nước.
3. Việc quy định về thời gian tiến hành đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân để có cơ sở bình xét thi đua, khen thưởng được thực hiện kể cả với đối tượng là cá nhân làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, đơn vị của tỉnh theo quy định.
4. Cá nhân là cán bộ lãnh đạo thuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (kể cả các cán bộ thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị trung ương đóng tại địa phương), trước khi lập hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền trình Chủ tịch nước hoặc Thủ tướng Chính phủ khen thưởng phải có văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) để xin ý kiến và phải được sự thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
5. Khi xét khen thưởng người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, đoàn thể cơ quan, địa phương, tổ chức phải căn cứ thành tích đạt được của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo, quản lý.
6. Người đứng đầu các sở, ban, ngành; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tỉnh (dưới đây gọi tắt là sở, ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể tỉnh); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc (sau đây viết tắt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện); đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc tỉnh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về đánh giá, công nhận thành tích đối với các trường hợp thuộc quyền quản lý đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình khen thưởng cấp Nhà nước. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương và các tổ chức trực tiếp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về đánh giá, công nhận thành tích đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng đối với các trường hợp thuộc quyền quản lý.
7. Kết hợp việc ghi nhận, tôn vinh khen thưởng với động viên tinh thần và khuyến khích vật chất; khuyến khích bằng vật chất và động viên tinh thần phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003 đối với các tập thể, cá nhân và gia đình đạt thành tích hoặc công trạng có phạm vi ảnh hưởng lớn trên địa bàn tỉnh.
8. Chưa khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân và gia đình đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền xem xét thi hành kỷ luật hoặc đang điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được xác minh để làm rõ; đơn vị có những dấu hiệu vi phạm đang chờ các cơ quan có thẩm quyền kết luận; cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính, bị kỷ luật từ khiển trách trở lên; hoặc ý kiến phản ánh của nhân dân đối với các trường hợp không đảm bảo điều kiện xét khen thưởng đang trong thời gian xử lý, giải quyết của cơ quan có thẩm quyền.
9. Hình thức kỷ luật chỉ áp dụng một lần (tại một thời điểm xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng), những lần bình xét khen thưởng sau không căn cứ vào hình thức kỷ luật đã xét lần trước.
Chương II TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU THI ĐUA
Mục 1 HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TỔ CHỨC THI ĐUA; TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 4. Hình thức và các nội dung tổ chức phong trào thi đua trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
2. Nội dung tổ chức phong trào thi đua được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (sau đây viết tắt là Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ) và các quy định như sau:
a) Phong trào thi đua phải có chủ đề, khẩu hiệu; xác định rõ chỉ tiêu thi đua về phát huy sáng kiến, tăng năng suất lao động, hiệu quả công tác, học tập và nghiên cứu khoa học; nâng cao chất lượng và giá trị của sản phẩm, phát huy tiềm năng và thế mạnh, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của cơ quan, địa phương, đơn vị; hạn chế sự cạnh tranh không lành mạnh.
b) Nội dung thi đua phải có tiêu chí hướng đến mục tiêu về nâng cao đời sống tinh thần, xây dựng con người mới, tăng trưởng kinh tế với thực hiện chính sách xã hội và đảm bảo về môi trường, an ninh, an toàn nhằm phát triển bền vững;
c) Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua gắn với tuyên dương, khen thưởng điển hình tiên tiến và giới thiệu mô hình mới có hiệu quả thực tiễn; kết hợp sơ kết, tổng kết phong trào thi đua tổ chức các hội nghị, sự kiện của cơ quan, địa phương, đơn vị đảm bảo trang trọng, tiết kiệm và có tính tuyên truyền cao.
Điều 5. Đăng ký thi đua
1. Đầu năm công tác hoặc năm học (đối với các đơn vị sự nghiệp công lập và cơ sở hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo) các tập thể, cá nhân thực hiện việc đăng ký thi đua với cơ quan, địa phương, đơn vị trực tiếp quản lý.
2. Đăng ký thi đua gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, nội dung gồm: phong trào thi đua thường xuyên, các phong trào thi đua theo đợt (chuyên đề); chủ đề thi đua, các chỉ tiêu thi đua cơ bản; mô hình mới, điển hình tiên tiến; danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp Nhà nước; đăng ký các sáng kiến (đề tài khoa học, đề án, dự án, giải pháp công tác quản lý, giải pháp tác nghiệp).
3. Các sở, ban, ngành, mặt trận và các đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị thuộc tỉnh tổng hợp đăng ký thi đua gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh trước ngày 15 tháng 3 hàng năm; riêng đối tượng là các đơn vị sự nghiệp, cơ sở hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tổng hợp đăng ký thi đua theo năm học, gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, tổ chức, đơn vị trong triển khai tổ chức phong trào thi đua
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo toàn diện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, có quyền hạn và trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện những nội dung về thi đua, khen thưởng sau:
a) Ban hành các văn bản triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và phù hợp thực tiễn địa phương;
b) Tổ chức tuyên truyền tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về thi đua yêu nước, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và những quy định về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh;
c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh và người lao động làm công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh;
d) Chủ trì phát động, chỉ đạo tổ chức triển khai các phong trào thi đua trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các bộ, ban, ngành, Mặt trận và đoàn thể trung ương tổ chức các phong trào thi đua theo đợt, chuyên đề và các cuộc vận động của tỉnh; tổ chức kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá phong trào thi đua; xây dựng, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng các điển hình tiên tiến trong toàn tỉnh; quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng (truy tặng) danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng của tỉnh thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện một số nội dung sau:
a) Làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Hội đồng Sáng kiến tỉnh; quản lý Cổng thông tin điện tử của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh;
b) Hằng năm, xây dựng kế hoạch về thi đua, khen thưởng của tỉnh và chương trình công tác của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh;
c) Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các đơn vị thuộc tỉnh xây dựng tiêu chí thi đua, chấm điểm thi đua, bình xét khen thưởng đảm bảo khách quan, chính xác, công bằng, đúng đối tượng và kịp thời.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Mặt trận và đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các đơn vị thuộc tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, địa phương, đơn vị; thành lập và xây dựng quy chế hoạt động Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Sáng kiến của cơ quan, địa phương, đơn vị;
b) Căn cứ nội dung các phong trào thi đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động, chủ trì phối hợp với cấp ủy, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan, địa phương, đơn vị xác định nội dung, chỉ tiêu, nhiệm vụ và các biện pháp tổ chức phong trào thi đua; phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng các điển hình tiên tiến trong cơ quan, địa phương, đơn vị; phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh), Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh phát động các phong trào thi đua theo chuyên đề, theo đợt trong phạm vi ngành hoặc lĩnh vực cấp tỉnh; huyện, thành phố, đơn vị thuộc tỉnh; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh);
c) Đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua của cơ quan, địa phương, đơn vị;
d) Tổ chức phân chia cụm, khối thi đua các cơ quan, địa phương, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền (đối với các trường hợp được phân bổ tặng cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh); tổ chức phân chia cụm, khối thi đua còn lại theo thực tế của cơ quan, địa phương, đơn vị;
đ) Bình xét khen thưởng, đề nghị cấp có thẩm quyền tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân và gia đình đạt thành tích trong các phong trào thi đua hoặc thành tích theo công trạng, chuyên đề, đột xuất, khen thưởng quá trình cống hiến theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể chính trị các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên, tham gia với các cơ quan chức năng cùng cấp để tuyên truyền, động viên đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tham gia các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng. Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng; kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp để thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
5. Trách nhiệm của Báo Lâm Đồng, Đài Phát thanh - Truyền hình Lâm Đồng, Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng khác:
a) Tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; nêu gương những cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức tốt phong trào thi đua; phát hiện, phản ánh, phổ biến các điển hình tiên tiến trong các phong trào thi đua: lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập, những cách làm mới, làm hay trong công tác thi đua, khen thưởng để phổ biến, nhân rộng, cổ vũ phong trào thi đua yêu nước ngày càng thiết thực, hiệu quả, sâu rộng trong nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
b) Phản ánh những đơn vị, địa phương chưa (hoặc không) tổ chức phong trào thi đua (tổ chức thi đua không thiết thực, kém hiệu quả) hoặc xét, khen thưởng các đối tượng không có tác dụng nêu gương hoặc không đúng quy định của pháp luật, cũng như những vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng của tập thể, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
c) Phối hợp với Sở Nội vụ, đăng tải các trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước theo quy định của pháp luật phải lấy ý kiến nhân dân trên các phương tiện thông tin của tỉnh.
6. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trung ương đóng tại địa phương thuộc bộ, ngành, đoàn thể trung ương hoặc người đứng đầu doanh nghiệp thuộc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước đóng tại địa phương:
Căn cứ nội dung, hình thức các phong trào thi đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các bộ, ngành, Mặt trận và đoàn thể trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước phát động, tổ chức phong trào thi đua phù hợp chức năng, nhiệm vụ và thực tiễn của đơn vị; bình xét, lựa chọn các tập thể, cá nhân và gia đình đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua theo đợt (chuyên đề) hoặc có nhiều thành tích đóng góp xây dựng và phát triển địa phương, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.
7. Cụm trưởng, khối trưởng các cụm, khối thi đua thuộc tỉnh hoặc cụm trưởng, khối trưởng các cụm, khối thi đua được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền tổ chức, căn cứ nội dung thi đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động và đặc điểm của cụm, khối thi đua xây dựng quy chế, kế hoạch hoạt động, tổ chức ký kết và thực hiện giao ước thi đua; sơ kết, tổng kết giao ước thi đua và bình xét, suy tôn các đơn vị tiêu biểu, đề nghị khen thưởng.
Mục 2 DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 7. Xét, tặng và đề nghị tặng danh hiệu thi đua đối với cá nhân
Điều 8. Xét, tặng và đề nghị tặng danh hiệu thi đua đối với tập thể
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét, đề nghị tặng đối với tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, được cụ thể như sau:
a) Tiêu biểu hoàn thành xuất sắc toàn diện nhiệm vụ công tác các lĩnh vực, dẫn đầu các cụm, khối thi đua của tỉnh, trong số các tập thể đạt tiêu chuẩn Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh; số lượng tập thể được xét, đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” không quá 20% tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”;
b) Tiêu biểu nhất trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động được đánh giá, bình xét, suy tôn khi sơ kết, tổng kết từ 05 năm trở lên;
2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” được xét, tặng đối với tập thể:
a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003;
b) Đối với khen thưởng về thành tích năm công tác (hoặc năm học):
Là những tập thể tiêu biểu hoàn thành xuất sắc toàn diện nhiệm vụ công tác, được các cụm, khối thi đua thuộc tỉnh bình xét; hoặc các cụm, khối thi đua của các Sở, ngành, huyện, thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thành lập bình xét; được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét, đề nghị;
Đối với các tập thể cơ quan, tổ chức, đơn vị trung ương đóng trên địa bàn địa phương, tham gia các khối thi đua tỉnh, nếu đủ tiêu chuẩn sẽ được xét tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” về thành tích chuyên đề tham gia phong trào thi đua theo năm công tác hoặc năm học của địa phương;
c) Đối với khen thưởng về thành tích phong trào thi đua theo đợt (chuyên đề):
Là những tập thể đạt thành tích tiêu biểu trong thực hiện các phong trào thi đua theo chuyên đề của tỉnh có quy định về xét tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”; do các ban chỉ đạo, ban tổ chức hoặc các sở, ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể tỉnh được quy định xét, đề nghị;
d) Tập thể được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” nhưng không được tặng, thì vẫn được tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”.
3. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” xét, tặng đối với tập thể:
a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 27 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003;
1. Đơn vị trực thuộc (chi cục, trung tâm) và phòng, ban thuộc các sở, ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể, đơn vị thuộc tỉnh.
2. Phòng, ban, Mặt trận và các đoàn thể, đơn vị thuộc huyện, thành phố.
3. Hạt Kiểm lâm, Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh.
4. Phòng, khoa các trường đào tạo từ cao đẳng trở lên; phòng, khoa các bệnh viện tuyến tỉnh; phòng, khoa, trạm y tế cấp xã thuộc Trung tâm y tế cấp huyện.
5. Tập thể cán bộ, công chức cấp xã.
6. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh (trừ các tập đoàn kinh tế, tổng công ty) và các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp như xí nghiệp, phòng, phân xưởng có từ 10 người trở lên.
7. Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
c) Về tỷ lệ xét, tặng “Tập thể lao động xuất sắc” trong tổng số đơn vị đạt tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cộng với số đơn vị đạt chuẩn đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 3 của Điều này, cụ thể như sau:
- Cơ quan, địa phương, đơn vị được xét, đề nghị tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” hoặc “Cờ thi đua của Chính phủ” về thành tích toàn diện, tỷ lệ xét, đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” không quá 50%;
- Cơ quan, địa phương, đơn vị được xét, đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thành tích toàn diện hoặc được tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, bộ ban ngành, Mặt trận và đoàn thể trung ương về thành tích chuyên đề trong năm công tác, tỷ lệ xét, đề nghị tặng “Tập thể lao động xuất sắc” không quá 40%, các trường hợp còn lại, tỷ lệ không quá 30% ;
Các huyện, thành phố lấy kết quả khen thưởng đối với địa phương năm công tác làm cơ sở tính tỷ lệ khen thưởng đối với các tập thể trực thuộc trong đợt xét khen thưởng theo năm học liền kề, với điều kiện ngành giáo dục và đào tạo của huyện, thành phố hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra.
d) Tập thể được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” nhưng xét không được tặng, thì cấp có thẩm quyền tặng “Tập thể lao động tiên tiến”.
Chương III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 9. Các loại hình khen thưởng để xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng
Điều 10. Các hình thức khen thưởng
Điều 11. Về một số tiêu chuẩn đề nghị các hình thức khen thưởng
1. Đối với cá nhân:
a) Đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức được người có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo quy định Nghị định 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ và Nghị định 88/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ;
b) Đối tượng là người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, được người sử dụng lao động có thẩm quyền đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo quy định pháp luật về lao động, doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Đối với tập thể:
a) Tập thể lớn là tập thể bao gồm nhiều tập thể nhỏ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác nhau của tập thể lớn; tập thể lớn như là các sở, ban ngành, Mặt trận và đoàn thể tỉnh; đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; huyện thành phố thuộc tỉnh; doanh nghiệp…;
Tập thể lớn trong năm công tác (hoặc năm học) được xác định là hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để làm cơ sở xét khen thưởng về thành tích toàn diện cấp Nhà nước, cấp tỉnh, nếu có một trong các điều kiện sau:
- Trong năm công tác (hoặc năm học) đó, tập thể được tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” hoặc Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích toàn diện;
- Hàng năm tập thể lớn có từ 2/3 số tập thể nhỏ (là đối tượng được xét tặng danh hiệu thi đua “Tập thể Lao động xuất sắc”) thuộc, trực thuộc trở lên đạt tiêu chuẩn danh hiệu thi đua “Lao động tiên tiến”; đối với tập thể lớn không có đơn vị trực thuộc thì phải không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.”
b) Tập thể nhỏ trong năm công tác (hoặc năm học) được xác định là hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để làm cơ sở xét khen thưởng về thành tích toàn diện cấp Nhà nước, cấp tỉnh, nếu trong năm công tác (hoặc năm học) đó được tặng danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc
Điều 12. Về xét, đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương IV THƯ ĐỘNG VIÊN, THƯ KHEN; TẶNG THƯỞNG CÔNG TRÌNH, KHEN THƯỞNG ĐẠI LÝ VÉ SỐ TRỤ CỘT
Điều 13. Thư động viên, thư khen
1. Để động viên phong trào thi đua của các cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm, công trình trọng điểm và giải quyết các vấn đề bức thiết của tỉnh.
2. Nhằm biểu dương kịp thời nhân tố mới trong thực hiện phong trào thi đua và “Gương người tốt, việc tốt” có ảnh hưởng trong phạm vi toàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương và Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để gửi thư khen đến từng trường hợp cụ thể khi xét thấy cần thiết.
Điều 14. Tặng thưởng công trình phúc lợi
1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng 01 công trình phúc lợi 05 tỷ đồng đối với 01 địa phương cấp huyện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, dẫn đầu phong trào thi đua của các cụm thi đua huyện, thành phố thuộc tỉnh.
2. Tặng 100 triệu đồng/đơn vị cho 06 (cơ quan, địa phương, đơn vị) hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và dẫn đầu các cụm, khối thi đua trong tỉnh (không bao gồm địa phương đã được tặng thưởng công trình phúc lợi 05 tỷ đồng); trong đó có 01 đơn vị thuộc đối tượng xét khen thưởng theo năm học. Tập thể được nhận tiền thưởng sử dụng vào chỉnh trang công sở, văn phòng hoặc mua sắm thiết bị phục vụ công tác, làm việc.
Điều 15. Khen thưởng cho các đại lý vé số trụ cột
1. Hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng (hình thức Bằng khen hoặc tặng biểu trưng) đối với các đại lý vé số trụ cột của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Lâm Đồng; kèm tiền thưởng trong tỷ lệ 10% số vượt dự toán thu xổ số kiến thiết thực nộp ngân sách nhà nước của năm trước liền kề, nhưng tổng số tiền thưởng không quá 3 tỷ đồng (ba tỷ đồng) đối với các đại lý vé số trụ cột; đại lý được xét khen thưởng đạt các tiêu chí sau:
a) Có doanh thu tiêu thụ vé số Đà Lạt - Lâm Đồng đạt từ 10 tỷ đồng/năm trở lên (Mười tỷ đồng);
b) Chấp hành tốt các quy định về thanh toán nợ và thế chấp;
c) Doanh thu tiêu thụ vé số Đà Lạt - Lâm Đồng của năm xét khen thưởng có tăng trưởng so với năm trước liền kề.
2. Phương pháp tính tiền thưởng cho đại lý vé số trụ cột:
a) Hệ số khen thưởng theo doanh thu tiêu thụ = Tổng số tiền thưởng cho đại lý /Tổng doanh thu của các đại lý được thưởng;
b) Số tiền thưởng của đại lý = Doanh thu tiêu thụ của đại lý x Hệ số khen thưởng theo doanh thu tiêu thụ.
3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và đơn vị có liên quan xây dựng tiêu chí, thang bảng điểm thi đua, nguyên tắc chấm điểm đảm bảo sự công bằng, khuyến khích và động viên các đại lý vé số trụ cột phát triển phong trào thi đua tiêu thụ vé số Đà Lạt - Lâm Đồng.
Chương V THẨM QUYỀN XÉT, ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG, QUYẾT ĐỊNH
KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG;
TỔ CHỨC TRAO TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 16. Quy định chung về thẩm quyền khen thưởng, đề nghị khen thưởng
Điều 17. Thẩm quyền đề nghị xét tặng (truy tặng); quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và các hình thức động viên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18
Điều 19. Tuyến trình khen thưởng
Điều 20. Quy định chung về thủ tục, hồ sơ khen thưởng
Điều 21. Hiệp y khen thưởng
Sau khi nhận được văn bản đề nghị hiệp y của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản về việc hiệp y đề nghị cấp Nhà nước khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc bộ, ngành Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh quy định tại Điều 47 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 22. Tổ chức trao tặng (hoặc truy tặng) danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
1. Việc công bố, trao tặng (hoặc truy tặng) và đón nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài.
2. Việc công bố, trao tặng và đón nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp tỉnh áp dụng thực hiện quy định của Nghị định số 145/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Trao tặng (hoặc truy tặng) các hình thức khen thưởng đột xuất đảm bảo kịp thời, gắn với việc tuyên truyền phổ biến cá nhân, tập thể lập thành tích xuất sắc.
Chương VI HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
CÁC CẤP; CỤM, KHỐI THI ĐUA CÁC CẤP
Điều 23. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị của tỉnh
1. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị của tỉnh (gọi tắt là Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp):
a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập, có thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ;
b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của sở, ban ngành, mặt trận, đoàn thể, đơn vị thuộc tỉnh do thủ trưởng cơ quan thành lập, thành phần gồm: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị làm Chủ tịch Hội đồng; các thành viên là đại diện cấp ủy, đoàn thể của cơ quan và các phòng ban (nếu xét thấy cần thiết); chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Tổ chức của cơ quan, đơn vị là Phó Chủ tịch thường trực.
c) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập, thành phần gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Phòng Nội vụ làm Phó Chủ tịch thường trực; thành viên là Thủ trưởng một số Ban của Đảng, lực lượng vũ trang quân sự, công an, Mặt trận và các đoàn thể, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn tổ chức, hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp xã cho phù hợp.
d) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế, xã hội do người đứng đầu đơn vị thành lập và làm chủ tịch Hội đồng các thành viên đại diện cấp ủy, tổ chức công đoàn, các đoàn thể của đơn vị và một số bộ phận trực thuộc.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp:
a) Có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho cấp ủy đảng và chính quyền cùng cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền về công tác thi đua, khen thưởng; giúp người đứng đầu đánh giá thành tích của tập thể, cá nhân, gia đình và phạm vi ảnh hưởng trong cơ quan, địa phương hoặc ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, biểu quyết theo đa số và có quy chế hoạt động do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định ban hành;
c) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp họp khi có ít nhất 2/3 thành viên tham dự; Chủ tịch Hội đồng chủ trì hội nghị hoặc ủy quyền cho 01 Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì; Chủ tịch Hội đồng thực hiện bỏ phiếu như các thành viên khác. Cơ quan thường trực Hội đồng xin ý kiến các thành viên vắng mặt bằng văn bản, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng; hoàn thiện Biên bản họp Hội đồng và hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định;
d) Cơ quan, tổ chức Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp:
- Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ) là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh;
- Văn phòng các sở, ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể tỉnh là bộ phận thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan;
- Phòng Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện;
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế, xã hội căn cứ tình hình thực tế, bố trí bộ phận thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, người làm công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị cho phù hợp.
Điều 24. Hội đồng Sáng kiến các cấp
1. Hội đồng Sáng kiến tỉnh:
a) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, thành phần Hội đồng gồm: một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, thành viên gồm những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và các thành viên khác; có quy chế hoạt động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành.
b) Hội đồng Sáng kiến tỉnh có trách nhiệm đánh giá, tham mưu, tư vấn giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận hiệu quả của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học trong phạm vi tỉnh hoặc toàn quốc để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và hình thức khen thưởng Huân chương Lao động của Chủ tịch nước theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 và khoản 1 của các Điều 22, 23, 24 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ
2. Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở (các sở, ban, ngành, Mặt trận, đoàn thể tỉnh; các huyện, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh):
a) Do thủ trưởng cơ quan, người đứng đầu đơn vị hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập, thành phần Hội đồng gồm: Đại diện 01 lãnh đạo cơ quan, đơn vị hoặc 01 lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng, thành viên gồm những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và các thành viên khác; có quy chế hoạt động do thủ trưởng cơ quan, người đứng đầu đơn vị hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định ban hành;
b) Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở có trách nhiệm đánh giá, tham mưu, tư vấn giúp thủ trưởng cơ quan, người đứng đầu đơn vị hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận hiệu quả của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học trong phạm vi cơ sở để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và các hình thức khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 9 và khoản 1 của các Điều 38, 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ
Điều 25. Cụm, khối thi đua của tỉnh
1. Việc tổ chức hoạt động cụm, khối thi đua và phân bổ Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;
Đối với các cụm, khối thi đua mà thành viên là các cơ quan, tổ chức, địa phương thuộc các sở, ngành, huyện, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Thủ trưởng sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức.
2. Các cụm, khối thi đua có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động. Kết thúc năm công tác (hoặc năm học) tiến hành tổng kết, bình xét các đơn vị đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Việc xét, đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các cụm, khối thi đua thực hiện theo nguyên tắc:
a) Mỗi cụm hoặc khối thi đua chỉ được chọn 01 đơn vị tiêu biểu dẫn đầu đề nghị tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, chọn các đơn vị trong cụm, khối thi đua đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; không nhất thiết cụm, khối nào cũng có đơn vị được tặng cờ thi đua; số đơn vị là thành viên của các cụm, khối thi đua thuộc tỉnh được tặng Cờ thi đua và Bằng khen không quá 50% trong tổng số đơn vị thành viên của cụm, khối.
Việc theo dõi, đánh giá và đề nghị tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” cho các đơn vị trên thuộc các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố do thủ trưởng sở, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét, đề nghị.
b) Chọn không quá 20% số tập thể đạt tiêu chuẩn tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh về thành tích toàn diện đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ (Tỷ lệ này tính bình quân chung của khen thưởng theo năm công tác với khen thưởng theo năm học). Việc bình xét, đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các cơ quan, địa phương, đơn vị tham gia cụm, khối thi đua thuộc tỉnh do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức thực hiện (không bao gồm việc xét tặng cờ thi đua tổng kết phong trào thi đua theo chuyên đề).
Chương VII QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 26. Quỹ thi đua, khen thưởng
1. Việc lập, sử dụng và quản lý quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 65, 66 và 67 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Kinh phí tổ chức phong trào thi đua các ngành, các cấp thực hiện quy định tại điểm d khoản 1 Điều 66 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ chi các hoạt động phát động thi đua, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua; công tác tuyên truyền phổ biến nhân rộng điển hình tiên tiến, mô hình mới; thanh tra, kiểm tra; hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và Hội đồng Sáng kiến các ngành, các cấp; xét khen thưởng và xét công nhận hiệu quả áp dụng phạm vi ảnh hưởng sáng kiến; các hoạt động tham gia cụm, khối thi đua; tổ chức các quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng.
Hàng năm cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp có trách nhiệm xây dựng chương trình công tác; phối hợp cơ quan tài chính cùng cấp hướng dẫn kinh phí bảo đảm các hoạt động tổ chức phong trào thi đua.
3. Tập thể, cá nhân và gia đình được quyết định khen thưởng về thành tích ủng hộ vật chất, kinh phí; nhận tiền thưởng theo quy định hoặc tặng phẩm lưu niệm có giá trị tương đương với mức tiền thưởng.
4. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đóng góp quỹ thi đua, khen thưởng các cấp theo quy định tại Điều 94 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003 và Điều 64 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Đối với các cơ quan, địa phương, đơn vị chủ động đảm bảo việc chi tiền thưởng thi khi trình khen thưởng phải nêu rõ nội dung trên trong Tờ trình.
5. Hàng năm căn cứ Quyết định phân bổ dự toán nguồn vượt thu xổ số kiến thiết năm trước của Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Tài chính thực hiện thủ tục chuyển kinh phí khen thưởng vào quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh để chi thưởng cho các đại lý vé số Đà Lạt - Lâm Đồng được khen thưởng theo quy định.
6. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các đơn vị trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng ở các cấp theo đúng quy định hiện hành.
Điều 27. Tiền thưởng đối tượng gia đình
Trong một hình thức khen thưởng có cùng mức, hạng khen như nhau, mức chi tiền thưởng đối tượng gia đình thực hiện bằng với mức của đối tượng cá nhân.
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các cơ quan, địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh tỉnh, tổ chức thực hiện Quy định này phù hợp thực tiễn để tổ chức phát động phong trào thi đua, nâng cao chất lượng công tác khen thưởng.
2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ hàng năm xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, đánh giá việc thực hiện Quy định này; đề xuất giải pháp, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua trong từng năm và từng giai đoạn trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các cấp, các ngành thực hiện Quy định này và theo dõi tổng hợp những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung phù hợp./.