Điều 24. Hội đồng Sáng kiến các cấp
1. Hội đồng Sáng kiến tỉnh:
a) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, thành phần Hội đồng gồm: một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, thành viên gồm những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và các thành viên khác; có quy chế hoạt động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành.
b) Hội đồng Sáng kiến tỉnh có trách nhiệm đánh giá, tham mưu, tư vấn giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận hiệu quả của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học trong phạm vi tỉnh hoặc toàn quốc để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và hình thức khen thưởng Huân chương Lao động của Chủ tịch nước theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 và khoản 1 của các Điều 22, 23, 24 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ
2. Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở (các sở, ban, ngành, Mặt trận, đoàn thể tỉnh; các huyện, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh):
a) Do thủ trưởng cơ quan, người đứng đầu đơn vị hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập, thành phần Hội đồng gồm: Đại diện 01 lãnh đạo cơ quan, đơn vị hoặc 01 lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng, thành viên gồm những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và các thành viên khác; có quy chế hoạt động do thủ trưởng cơ quan, người đứng đầu đơn vị hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định ban hành;
b) Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở có trách nhiệm đánh giá, tham mưu, tư vấn giúp thủ trưởng cơ quan, người đứng đầu đơn vị hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận hiệu quả của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học trong phạm vi cơ sở để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và các hình thức khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 9 và khoản 1 của các Điều 38, 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ