Điều 40. Nhiệm vụ của Văn phòng UBND tỉnh
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, triển khai Quy định này; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, kịp thời tổng hợp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh khen thưởng và xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. Hướng dẫn, kiểm tra việc vận hành và hoạt động của Bộ phận Một cửa.
3. Xây dựng mẫu phiếu đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 32 của Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Bộ phận Một cửa.
5. Phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính toàn tỉnh.
6. Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giao sở, ban ngành chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định thực hiện liên thông đối với các thủ tục hành chính có liên quan với nhau.
7. Phối hợp với các sở, ban ngành có cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc đặt tại địa phương lựa chọn các thủ tục hành chính được tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa trình Chủ tịch UBND tỉnh.
8. Tổ chức điều tra, khảo sát sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động của Bộ phận Một cửa trong tổ chức thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Hàng năm tổng hợp đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính của các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, cấp xã báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
9. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; công bố danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của các cơ quan có thẩm quyền cùng cấp và thuộc thẩm quyền của cấp này có thể giao cấp khác tiếp nhận hồ sơ; danh mục thủ tục hành chính được tiếp nhận trực tuyến trên cổng dịch vụ công cấp tỉnh; danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và không tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích; danh mục thủ tục hành chính thực hiện rút ngắn thời gian giải quyết so với quy định.
10. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm.
11. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với việc giải quyết từng thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP.
12. Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị liên quan đến thủ tục hành chính.
13. Hàng quý và năm Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá, phân loại, xếp hạng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Ủy ban nhân dân các cấp. Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả đánh giá, các giải pháp khắc phục tồn tại, bất cập và đề xuất khen thưởng, kỷ luật (nếu có); công khai kết quả trên Cổng Dịch vụ công cấp tỉnh và gửi báo cáo về Văn phòng Chính phủ; Báo cáo định kỳ theo Điều 11 của Thông tư số 01/2018/TT-VPCP.
14. Phối hợp với các cơ quan đơn vị chuyên môn tổ chức việc thực hiện toàn bộ quy trình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa.
15. Trên cơ sở phương án nhân sự theo đề xuất của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh (bao gồm danh sách nhân sự chính thức, nhân sự dự phòng, nhiệm vụ cụ thể, thời gian cử dự kiến), Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách nhân sự được cử ra Trung tâm Phục vụ hành chính công.
16. Hướng dẫn các cơ quan, địa phương về đồng phục đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa.