Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 25/2019/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/07/2019
Sửa đổi, bổ sung: 79/2019/QĐ-UBND · 27/12/2019
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
10/01/202079/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
26/07/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 25/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Phạm vi áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Điều 5. Những hành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Chương II — TỔ CHỨC, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ TRỤ SỞ BỘ PHẬN MỘT CỬA
Điều 6. Tổ chức Bộ phận Một cửa
Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Bộ phận Một cửa
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận Một cửa và trách nhiệm của người đứng đầu Bộ phận Một cửa
Điều 9. Cách thức bố trí, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc của Bộ phận Một cửa
Điều 10. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa
Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện của công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa
Điều 12. Trách nhiệm, quyền lợi của công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa
Điều 13
Điều 14. Quản lý Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa
Điều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đến làm việc tại Bộ phận Một cửa
Điều 17. Thẩm quyền bố trí trụ sở của Bộ phận Một cửa
Chương III — PHẠM VI TIẾP NHẬN VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA
Điều 18. Phạm vi tiếp nhận thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa
Điều 19. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa
Điều 20. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông
Điều 21. Trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị hư hỏng và trong chậm trả kết quả
Điều 23. Phương thức nộp phí, lệ phí
Chương IV — ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 24. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính
Điều 25. Xây dựng Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh
Điều 26. Hệ thống thông tin một cửa điện tử
Chương V — ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 27. Nguyên tắc đánh giá
Điều 28. Thẩm quyền đánh giá
Điều 29. Phương thức thu thập thông tin đánh giá
Điều 30. Đối tượng được đánh giá
Điều 31. Đánh giá nội bộ về việc giải quyết thủ tục hành chính
Điều 32. Đánh giá của tổ chức, cá nhân về giải quyết thủ tục hành chính
Điều 33. Tổ chức đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Điều 34. Xử lý kết quả đánh giá
Chương VI — CÁC TRƯỜNG HỢP XIN LỖI VÀ QUY TRÌNH XIN LỖI CÁ NHÂN, TỔ CHỨC
Điều 35. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ không đầy đủ do lỗi của cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận
Điều 36. Trường hợp trả kết quả quá hạn giải quyết theo quy định do lỗi của người đứng đầu cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ; Cán bộ, công chức, viên chức giải quyết hồ sơ
Điều 37. Trường hợp kết quả giải quyết thủ tục hành chính có sự sai sót do lỗi của cơ quan, đơn vị
Chương VII — NHIỆM VỤ CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH, CÁC SỞ, BAN NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ
Điều 38. Nhiệm vụ của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 39. Nhiệm vụ của Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh
Điều 40. Nhiệm vụ của Văn phòng UBND tỉnh
Điều 41. Nhiệm vụ của Sở Nội vụ
Điều 42. Nhiệm vụ của Sở Tài chính
Điều 43. Nhiệm vụ của Sở Thông tin và Truyền thông
Điều 44. Nhiệm vụ của các cơ quan ngành dọc đặt tại tỉnh
Điều 45. Nhiệm vụ của UBND cấp huyện
Điều 46. Nhiệm vụ của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã
Điều 47
Chương VIII — KINH PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 48. Kinh phí thực hiện
Điều 49. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 50. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục. Các biểu mẫu theo dõi giải quyết thủ tục hành chính
Mẫu số 06
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy