vanban.org

Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất — Quyết định 25/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 27/2021/QĐ-UBND · 16/11/2021
Quảng Nam Ban hành 25/10/2017 Hiệu lực 06/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 27/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 25/2017/QĐ-UBND
01/01/202227/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/11/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất

1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá:

Đơn giá thuê đất hằng năm được xác định bằng mức tỷ lệ (%) nhân (x) với giá đất tính thu tiền thuê đất, trong đó:

a) Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất được quy định cụ thể ở Phụ lục đính kèm Quy định này.

Trường hợp diện tích đất thuê có nhiều mục đích khác nhau thì tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất được xác định theo tỷ lệ (%) để tính đơn giá tương ứng với mục đích thuê đó.

Trường hợp người thuê đất thực hiện dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất sử dụng cho kinh tế trang trại; dự án hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa, nhưng không thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư quy định của pháp luật về đầu tư mà dự án này đầu tư tại địa bàn cấp huyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; khu công nghiệp; khu kinh tế; cụm công nghiệp thì được lựa chọn áp dụng một trường hợp có tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất thấp nhất tại Phụ lục đính kèm Quy định này.

b) Giá đất tính thu tiền thuê đất

Giá đất tính thu tiền thuê đất hằng năm là giá đất cụ thể và cách xác định theo quy định tại điểm b và c, khoản 1, Điều 3, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.

2. Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá:

a) Đơn giá thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê là giá đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất tương ứng với thời gian thuê đất. Giá đất theo thời hạn sử dụng đất tương ứng với thời gian thuê đất được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 3, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.

b) Trường hợp thời hạn thuê đất khác thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất nhưng không vượt quá thời hạn thuê đất quy định tại Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất được xác định như sau:

 - Trường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng đối với đất nằm ngoài Khu kinh tế mở Chu Lai, dưới 30 tỷ, đối với đất nằm trong Khu kinh tế mở Chu Lai thì được xác định theo công thức sau:

Giá thuê đất thu tiền một lần theo thời hạn sử dụng đất tương ứng với thời gian thuê

     =

Giá đất tại bảng giá đất (x)

Hệ số điều chỉnh giá đất   x

Thời hạn

thuê đất

Thời hạn của loại đất quy định

tại Bảng giá đất

- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ  20 tỷ đồng trở lên đối với đất nằm ngoài Khu Kinh tế mở Chu Lai, từ  30 tỷ trở lên đối với đất nằm trong Khu Kinh tế mở Chu Lai thì được xác định theo công thức sau:

Giá thuê đất

thu tiền một

 lần theo thời hạn sử dụng đất tương ứng với thời gian thuê

     =

Giá đất cụ thể theo thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất

     x

Thời hạn

thuê đất

Thời hạn của loại đất quy định

tại Bảng giá đất

c) Trường hợp thửa đất hoặc khu đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì cơ quan được giao chủ trì xác định giá có trách nhiệm phối hợp với địa phương, các ngành liên quan khảo sát, kiểm tra, đề xuất, gửi Sở Tài chính tham mưu, trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh giá đất.

3. Trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm thông qua hình thức đấu giá:

a) Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn một năm.

Đơn giá trúng đấu giá được ổn định 10 năm, hết thời gian ổn định thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chính sách về thu tiền thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức điều chỉnh không vượt quá 30% đơn giá thuê đất trúng đấu giá hoặc đơn giá thuê đất của kỳ ổn định liền kề trước đó.

b) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm được xác định theo quy định tại  Điều 1, Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính.

c) Trường hợp thời hạn thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá khác thời hạn của loại đất có cùng mục đích sử dụng tại Bảng giá đất thì giá đất để xác định giá khởi điểm được xác định như sau:

- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng đối với đất nằm ngoài Khu Kinh tế mở Chu Lai, dưới 30 tỷ đối với đất nằm trong Khu Kinh tế mở Chu Lai thì được xác định theo công thức sau:

Giá đất để

xác định giá

khởi điểm

      =

Giá đất tại Bảng giá đất (x)

Hệ số điều chỉnh giá đất

    x

Thời hạn

thuê đất

Thời hạn của loại đất quy định

tại Bảng giá đất

- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên đối với đất nằm ngoài Khu Kinh tế mở Chu Lai, từ 30 tỷ trở lên đối với đất nằm trong Khu Kinh tế mở Chu Lai thì được xác định theo công thức sau:

Giá đất để

xác định giá

khởi điểm

   =

Giá đất cụ thể theo thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất

   x

Thời hạn

thuê đất

Thời hạn của loại đất quy định

tại Bảng giá đất

d) Trường hợp thửa đất hoặc khu đất đấu giá thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì cơ quan được giao chủ trì xác định giá có trách nhiệm phối hợp với địa phương, các ngành có liên quan khảo sát, kiểm tra, đề xuất, gửi Sở Tài chính tham mưu, trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh giá đất.

4. Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thông qua hình thức đấu giá:

a) Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn thuê đất.

b) Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê được xác định theo quy định tại Điều 1, Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính.

c) Trường hợp thửa đất hoặc khu đất đấu giá thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì cơ quan được giao chủ trì xác định giá có trách nhiệm phối hợp với địa phương, các ngành có liên quan khảo sát, kiểm tra, đề xuất, gửi Sở Tài chính tham mưu, trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh giá đất.