vanban.org

Điều 15. Xác định, thẩm quyền phê duyệt các khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng — Quyết định 25/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 27/2021/QĐ-UBND · 16/11/2021
Quảng Nam Ban hành 25/10/2017 Hiệu lực 06/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua hình thức đấu giá, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 27/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 25/2017/QĐ-UBND
01/01/202227/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/11/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Xác định, thẩm quyền phê duyệt các khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng

1. Cách xác định:

Khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được xác định như sau:

a) Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 (từ ngày 01/7/2004 đến ngày 30/6/2014):

- Trường hợp người được nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được khấu trừ vào tiền thuê đất, thuê mặt nước theo giá trị quyết toán bồi thường về đất, hỗ trợ về đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhưng không vượt quá số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.

- Trường hợp người sử dụng đất thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP (sau ngày 01/10/2009) thì được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo giá trị quyết toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhưng không quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.

b) Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 (từ 01/7/2014 trở đi):

Trường hợp người được nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo giá trị quyết toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhưng không quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.

c) Trường hợp dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá có hình thức sử dụng đất hỗn hợp (giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất) và nhà đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được tính theo từng loại diện tích.

Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của phần diện tích sử dụng vào mục đích công cộng được giao đất không thu tiền sử dụng đất được phân bổ vào các phần diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo tỷ lệ diện tích của từng phần trong tổng diện tích phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện khấu trừ theo quy định; số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.

Không thực hiện phân bổ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định nêu trên vào tiền thuê đất của phần diện tích xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) hoặc của phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt.

d) Việc xác định và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp được thực hiện tại thời điểm có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (giá đất để quy đổi là giá đất tại thời điểm có quyết định cho thuê đất).

đ) Đối với tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả trường hợp tự thỏa thuận bồi thường hoặc tự nhận chuyển nhượng) mà người sử dụng đất đã chi trả theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng chưa được trừ theo quy định và chưa hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh được xử lý theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính.

2. Thẩm quyền xác định, phê duyệt:

a) Sở Tài chính xác định hoặc tham mưu UBND tỉnh phê duyệt các khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất, thuê mặt nước mà người sử dụng đất phải nộp đối với các dự án UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán các dự án hoàn thành, trong đó có giá trị quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố tham mưu UBND cấp huyện phê duyệt các khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất, thuê mặt nước mà người sử dụng đất phải nộp đối với các dự án UBND các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt quyết toán các dự án hoàn thành, trong đó có giá trị quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

c) Đối với thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai xác định và thông báo số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền thuê đất, thuê mặt nước mà người sử dụng đất phải nộp.

3. Hồ sơ xác định tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng:

a) Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

b) Quyết định thu hồi đất, cho thuê đất, thuê mặt nước của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Thông báo của cơ quan thuế về số tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với người sử dụng đất phải nộp đối với đất nằm ngoài Khu kinh tế mở Chu Lai.

d) Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (tại Phương án bồi thường nêu rõ số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng của phần diện tích đất: giao đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, đất thuê trả tiền hằng năm, đất giao không thu tiền sử dụng đất).

đ) Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt giá trị quyết toán kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (tại Phương án bồi thường nêu rõ số liệu quyết toán số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng của phần diện tích đất: giao đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, đất thuê trả tiền hằng năm, đất giao không thu tiền sử dụng đất (lưu ý đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ 01/7/2004 đến ngày 01/10/2009 thì phải tách riêng số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất)).

e) Văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.