Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06/11/2017, bãi bỏ Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. — Quyết định 25/2017/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022
Thay thế: 27/2021/QĐ-UBND · 16/11/2021
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
01/01/202227/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
06/11/2017Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 25/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06/11/2017, bãi bỏ Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Xác định giá các loại đất theo mục đích sử dụng đất thuê
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất
Điều 5. Xác định đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
Điều 7. Khung giá thuê mặt nước
Điều 8. Thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai, không qua hình thức đấu giá
Điều 9. Thẩm quyền xác định giá đất, phê duyệt đơn giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê, đất thuê xây dựng công trình ngầm, đất thuê có mặt nước thông qua hình thức đấu giá
Điều 10. Thẩm quyền xác định đơn giá thuê mặt nước, đơn giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng mặt nước thuê
Điều 11. Xác định giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa mà doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và thẩm quyền xác định
Điều 12. Xác định đơn giá thuê đất để xác định số tiền phải nộp trong trường hợp được Nhà nước giao đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư
Điều 13. Luân chuyển hồ sơ để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
Điều 14. Thời điểm xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
Điều 15. Xác định, thẩm quyền phê duyệt các khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
Điều 16. Xác định và thẩm quyền xác định, phê duyệt số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Quy định chuyển tiếp
Điều 18. Xử lý đối với các trường hợp chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và chưa được cơ quan thuế Thông báo tạm nộp
Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy