vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong việc đề nghị xây dựng nghị quyết quy định về chính sách, biện pháp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh — Quyết định Số: 25/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2023 Thay thế: 09/2023/QĐ-UBND · 03/04/2023
Nam Định Ban hành 12/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 139/2025/QĐ-UBND Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình · 139/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh · 09/2023/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 25/2017/QĐ-UBND Ban hành “Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh” · Số: 25/2017/QĐ-UBND
01/10/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 25/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong việc đề nghị xây dựng nghị quyết quy định về chính sách, biện pháp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ của ngành mình quản lý và tình hình thực tiễn công tác quản lý nhà nước ở địa phương, có trách nhiệm đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh đối với các trường hợp sau:

a) Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên;

b) Biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;

c) Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Chủ động tiến hành tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá các văn bản QPPL hiện hành thuộc ngành mình quản lý có liên quan đến đề nghị xây dựng nghị quyết; khảo sát, đánh giá thực trạng giải quyết các vấn đề liên quan đến chính sách.

3. Xây dựng nội dung của chính sách; đánh giá tác động của chính sách nếu được thực hiện; dự kiến nguồn lực, điều kiện đảm bảo cho việc thi hành.

4. Gửi lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng nghị quyết.

Cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết cần xác định rõ những vấn đề cần lấy ý kiến để gửi đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan:

a) Gửi đề cương dự thảo nghị quyết đến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách trước ít nhất là 10 ngày, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến. Trường hợp cần thiết thì tổ chức đối thoại trực tiếp về chính sách với các đối tượng chịu tác động của chính sách;

b) Gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông để đăng tải trên trang thông tin điện tử của tỉnh trong thời hạn ít nhất là 30 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến;

c) Gửi hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác theo quy định.

5. Tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, hoàn thiện đề nghị xây dựng nghị quyết.

6. Gửi hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết đến Sở Tư pháp để thẩm định, bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị xây dựng nghị quyết (theo mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP);

b) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách (theo mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP);

c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến chính sách;

d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; bản chụp ý kiến góp ý;

đ) Đề cương dự thảo nghị quyết;

e) Tài liệu có liên quan (nếu có).

7. Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan; có trách nhiệm bổ sung hồ sơ; cử đại diện tham dự Hội đồng tư vấn thẩm định và các cuộc họp liên quan đến thẩm định theo đề nghị của Sở Tư pháp.

8. Tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh)  để xem xét, quyết định.