vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh — Quyết định Số: 25/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2023 Thay thế: 09/2023/QĐ-UBND · 03/04/2023
Nam Định Ban hành 12/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 139/2025/QĐ-UBND Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình · 139/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh · 09/2023/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 25/2017/QĐ-UBND Ban hành “Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh” · Số: 25/2017/QĐ-UBND
01/10/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 25/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

1. Căn cứ các trường hợp quy định tại Điều 146 - Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) trình Thường trực HĐND tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết; Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định.

2. Tổ chức soạn thảo dự thảo nghị quyết hoặc dự thảo quyết định.

3. Trong trường hợp cần thiết, có thể tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo văn bản, thời hạn lấy ý kiến không quá 20 ngày.

4. Gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết, quyết định đến Sở Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ gửi thẩm định gồm:

a) Tờ trình của UBND tỉnh đối với dự thảo nghị quyết hoặc Tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo đối với dự thảo quyết định (theo mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP);

b) Dự thảo nghị quyết hoặc quyết định (theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP).

5. Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo.