vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh. — Quyết định Số: 25/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2023 Thay thế: 09/2023/QĐ-UBND · 03/04/2023
Nam Định Ban hành 12/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 139/2025/QĐ-UBND Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình · 139/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh · 09/2023/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 25/2017/QĐ-UBND Ban hành “Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh” · Số: 25/2017/QĐ-UBND
01/10/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 25/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh.

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thủ trưởng các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của HĐND, UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa các văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình.

Căn cứ, nội dung, trình tự, xử lý kết quả rà soát văn bản được thực hiện theo quy định tại Chương IX Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2. Cơ quan thực hiện rà soát văn bản lấy ý kiến của Ban Pháp chế HĐND tỉnh (đối với văn bản được rà soát là nghị quyết của HĐND tỉnh), Sở Tư pháp về kết quả rà soát.

3. Cơ quan thực hiện rà soát hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở ý kiến của Ban Pháp chế HĐND, Sở Tư pháp để trình UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) xem xét, quyết định. Hồ sơ rà soát văn bản gồm:

a) Văn bản được rà soát;

b) Văn bản là căn cứ rà soát; tài liệu liên quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội;

c) Phiếu rà soát văn bản;

d) Dự thảo báo cáo kết quả rà soát của cơ quan, đơn vị trình UBND tỉnh;

đ) Dự thảo văn bản của UBND tỉnh kiến nghị HĐND tỉnh xử lý văn bản (đối với văn bản được rà soát là nghị quyết);

e) Các tài liệu khác có liên quan.