vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo — Quyết định Số: 25/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2023 Thay thế: 09/2023/QĐ-UBND · 03/04/2023
Nam Định Ban hành 12/09/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 139/2025/QĐ-UBND Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình · 139/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh · 09/2023/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 25/2017/QĐ-UBND Ban hành “Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh” · Số: 25/2017/QĐ-UBND
01/10/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 25/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo

1. Tổ chức xây dựng dự thảo nghị quyết, quyết định bảo đảm sự phù hợp của nội dung dự thảo với các văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND cùng cấp (đối với dự thảo quyết định của UBND tỉnh) và tình hình thực tiễn của địa phương.

2. Đánh giá tác động về thủ tục hành chính trong trường hợp được luật giao; đánh giá tác động về giới (nếu có).

3. Tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan; lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; đăng tải toàn văn dự thảo văn bản QPPL cần lấy ý kiến lên cổng thông tin điện tử của tỉnh theo quy định.

4. Nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo và chậm nhất là 20 ngày trước ngày UBND họp phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết, quyết định đến Sở Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ gửi thẩm định gồm:   

a) Tờ trình của UBND tỉnh đối với dự thảo nghị quyết hoặc Tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo đối với dự thảo quyết định (theo mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP);

b) Dự thảo nghị quyết hoặc quyết định (theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP);

c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;

d) Tài liệu khác (nếu có).

5. Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp.