vanban.org

Điều 8. Danh hiệu thi đua — Quyết định 25/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2019 Thay thế: 38/2019/QĐ-UBND · 28/06/2019
Hà Tĩnh Ban hành 07/07/2015 Hiệu lực 17/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ · 87/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 · 39/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 25/2015/QĐ-UBND
15/07/201938/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Danh hiệu thi đua

Các danh hiệu thi đua được quy định tại Điều 20 Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau:

1. Đối với cá nhân:

a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;

b) “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”;

c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

d) “Lao động tiên tiến”; “Chiến sĩ tiên tiến”.

2. Đối với tập thể:

a) “Cờ thi đua của Chính phủ”;

b) “Cờ thi đua của UBND tỉnh”;

c) “Tập thể lao động xuất sắc”; “Đơn vị quyết thắng”;

d) “Tập thể lao động tiên tiến”; “Đơn vị tiên tiến”;

f) “Thôn văn hóa”; “Làng văn hóa”; “Bản văn hóa”; “Tổ dân phố văn hóa”.

3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình là “Gia đình văn hóa”.