Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 25/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2019
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/07/2019
Thay thế: 38/2019/QĐ-UBND · 28/06/2019
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
15/07/201938/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
17/07/2015Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 25/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Thi đua, Khen thưởng”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 06/9/2011 của UBND tỉnh.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua, công tác khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA
Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 6. Phát động phong trào thi đua
Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Chương III — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 8. Danh hiệu thi đua
Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 12. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 13. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Điều 14. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”.
Điều 15. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
Điều 16. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
Điều 17. Các danh hiệu “Chiến sỹ tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” và “Đơn vị quyết thắng”
Điều 18. Danh hiệu thi đua khác
Chương IV — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 19. Hình thức khen thưởng
Điều 20. Đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng
Điều 21. Đối tượng và tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Điều 22. Đối tượng và tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 23. Đối tượng và tiêu chuẩn tặng Giấy khen
Chương V — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 24. Thẩm quyền công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 25. Thẩm định, xét khen thưởng
Điều 26. Quy định chung về thủ tục, tuyến trình khen thưởng
Điều 27. Thủ tục, hồ sơ xét đề nghị tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Trung ương, tỉnh
Điều 28. Mẫu bằng khen, giấy khen, huy hiệu, giấy chứng nhận khen thưởng
Điều 29. Chế độ báo cáo và gửi đăng ký, giao ước thi đua hàng năm
Điều 30. Hội đồng thi đua - Khen thưởng các cấp
Điều 31. Nghi thức trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước; trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua, nghi lễ đối ngoại
Điều 32. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Chương VI — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Điều 33. Nguồn hình thành quỹ thi đua, khen thưởng các cấp
Điều 34. Sử dụng Quỹ Thi đua, Khen thưởng
Điều 35. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 36. Mức tiền thưởng
Chương VI — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA
Điều 37. Tổ chức cụm, khối thi đua
Điều 38. Hoạt động của cụm, khối thi đua
Điều 39. Trách nhiệm của trưởng cụm (khối), phó trưởng cụm (khối)
Điều 40. Trách nhiệm của các đơn vị trong khối thi đua
Điều 41. Bình xét thi đua trong cụm, khối
Chương VII — KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 42. Thanh tra, kiểm tra công tác thi đua khen thưởng
Điều 43. Xử lý vi phạm
Chương VIII — HIỆU LỰC VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 44. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy