Điều 26. Quy định chung về thủ tục, tuyến trình khen thưởng
1. Cơ quan nào quản lý về tổ chức, biên chế và quỹ lương thì cơ quan đó có trách nhiệm khen thưởng, hoặc trình cấp trên khen thưởng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
2. Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua theo chuyên đề, khi tổng kết lựa chọn điển hình thì cấp đó chủ yếu sử dụng hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền để khen; trường hợp đặc biệt xuất sắc tiêu biểu mới đề nghị cấp trên khen thưởng.
3. Các cơ quan do Bộ, ngành Trung ương quản lý về tổ chức, biên chế, quỹ lương chỉ trình Chủ tịch UBND tỉnh xét khen thưởng thành tích xuất sắc về tham gia phong trào thi đua của địa phương và thành tích xuất sắc đột xuất thực hiện nhiệm vụ của tỉnh.
4. Việc đề nghị các hình thức khen thưởng đối với tổ chức và cá nhân làm công tác đảng, đoàn thể thực hiện theo quy định sau:
a) Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc cấp tỉnh có đủ tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định thì cơ quan đảng, đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng.
b) Tập thể chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc cấp huyện có đủ tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định thì cơ quan đảng, đoàn thể trực tiếp quản lý xét đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định khen thưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
5. Đối với tổ chức công đoàn.
a) Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng cho các đối tượng sau: Liên đoàn lao động cấp huyện; công đoàn ngành cấp tỉnh, công đoàn viên chức cấp tỉnh; công đoàn khu công nghiệp; công đoàn Tổng công ty và tương đương và cán bộ công đoàn chuyên trách hưởng lương từ ngân sách công đoàn thuộc các đơn vị nêu trên.
b) Liên đoàn Lao động tỉnh khen thưởng và trình UBND tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị UBND tỉnh trình cấp trên khen thưởng cho các đối tượng sau: Liên đoàn lao động cấp huyện; công đoàn ngành cấp tỉnh, công đoàn viên chức cấp tỉnh; công đoàn khu công nghiệp; công đoàn Tổng công ty và tương đương; công đoàn cơ sở và cán bộ công đoàn chuyên trách hưởng lương từ ngân sách công đoàn thuộc các đơn vị nêu trên.
6. Đại biểu Quốc hội chuyên trách và đại biểu HĐND tỉnh chuyên trách, tập thể HĐND tỉnh do Văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. Đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã chuyên trách, tập thể HĐND cấp huyện, cấp xã do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.
7. Liên hiệp Hội khoa học kỹ thuật tỉnh khen thưởng và trình UBND tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị UBND tỉnh trình cấp trên khen thưởng cho các tổ chức hội do Liên hiệp hội quyết định công nhận thành lập và phê duyệt Ban chấp hành. Cá nhân thành viên của Hội đang đương chức thì kết hợp thành tích công tác và do cơ quan, đơn vị quản lý cá nhân đó đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.
8. Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội đặc thù theo Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ được xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định và trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc hoặc đề nghị UBND tỉnh trình cấp trên khen thưởng; các tổ chức khác xét đề nghị Giám đốc sở quản lý nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với các tổ chức, chuyên ngành này có trách nhiệm xem xét để khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.
9. Các tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội ở cấp huyện trình khen theo tuyến huyện; tổ chức hội cấp tỉnh khen thưởng đối với hội cấp huyện mà không trình UBND tỉnh khen cho các đối tượng của hội ở cấp huyện.
10. Đối với các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cấp nào quyết định cổ phần hóa, quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho tổ chức đó thì cấp đó khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.
11. Liên minh Hợp tác xã tỉnh tổ chức khối thi đua theo từng loại hình Hợp tác xã để thực hiện phong trào thi đua, xét thành tích các đơn vị, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng. Bản báo cáo thành tích của các Hợp tác xã có xác nhận của UBND cấp huyện nơi Hợp tác xã có trụ sở.
12. Tập thể, cá nhân ngoài tỉnh, người nước ngoài có thành tích đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh liên quan đến Sở, ngành, địa phương, đoàn thể nào thì Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND địa phương đó quyết định khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng. Đối với tổ chức, cá nhân người nước ngoài hồ sơ trình khen có ý kiến hiệp y của Sở Ngoại vụ.
13. Việc tổng kết các phong trào thi đua theo chuyên đề của tỉnh do Sở, ban, ngành, đoàn thể chủ trì phải báo cáo UBND tỉnh về kế hoạch tổng kết. Khi có kế hoạch tổng kết của UBND tỉnh, các đơn vị thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng để xét khen thưởng theo quy định.
14. Khen thưởng quá trình cống hiến do Ban Tổ chức Tỉnh ủy trình UBND tỉnh. Sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ. Việc xin ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy do Ban Thi đua - Khen thưởng thực hiện.
15. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thực hiện việc hiệp y khen thưởng đối với các trường hợp theo quy định tại Khoản 15 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ- CP. Các trường hợp Ban Thi đua - Khen thưởng xin ý kiến hiệp y, sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản, cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời, trường hợp không trả lời, Ban Thi đua - Khen thưởng trình khen theo quy định.
16. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị, phải có xác nhận những nội dung sau: Xác nhận số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký, xác nhận tham gia đóng Bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận an toàn lao động và xác nhận đảm bảo vệ sinh môi trường của các cơ quan có thẩm quyền.