vanban.org

Điều 24. Điều kiện đảm bảo phục vụ công tác kiểm tra văn bản — Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2016 Thay thế: 62/2016/QĐ-UBND · 16/12/2016
Bình Phước Ban hành 05/12/2014 Hiệu lực 15/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 62/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 25/2014/QĐ-UBND
26/12/201662/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Điều kiện đảm bảo phục vụ công tác kiểm tra văn bản

1. Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã thường xuyên củng cố, tăng cường và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, tự kiểm tra văn bản theo quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, tự kiểm tra văn bản do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định hiện hành, được dự toán trong kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch và tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo quy định tại Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định mức chi, lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

3. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu UBND cùng cấp đảm bảo kinh phí kiểm tra văn bản QPPL.

4. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp tuyển chọn những chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và kiểm tra văn bản lập danh sách trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định công nhận Cộng tác viên kiểm tra văn bản.

5. Cộng tác viên kiểm tra văn bản thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng cộng tác khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra.

6. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, xây dựng và quản lý đội ngũ Cộng tác viên theo quy định, của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL.