vanban.org

Điều 23. Kiểm tra và xử lý văn bản ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản — Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2016 Thay thế: 62/2016/QĐ-UBND · 16/12/2016
Bình Phước Ban hành 05/12/2014 Hiệu lực 15/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 62/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 25/2014/QĐ-UBND
26/12/201662/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Kiểm tra và xử lý văn bản ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản

1. Thẩm quyền và thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản

a) Giám đốc Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa QPPL do HĐND hoặc UBND cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành, bằng hình thức Nghị quyết của HĐND hoặc Quyết định, Chỉ thị của UBND; các văn bản có chứa QPPL hoặc có thể thức và nội dung như văn bản QPPL do Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện ban hành.

Chánh Văn phòng UBND cấp tỉnh giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện kiểm tra, xử lý đối với văn bản có chứa QPPL hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản QPPL do Giám đốc Sở Tư pháp ban hành.

b) Trưởng phòng Tư pháp tiến hành kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa QPPL do HĐND hoặc UBND cấp xã ban hành nhưng không được ban hành, bằng hình thức Nghị quyết của HĐND hoặc Quyết định, Chỉ thị của UBND; các văn bản do Chủ tịch UBND cấp xã hoặc các cá nhân khác ở cấp xã ban hành, có chứa QPPL.

Chánh Văn phòng UBND cấp huyện giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện kiểm tra, xử lý đối với văn bản có chứa QPPL hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản QPPL do Trưởng phòng Tư pháp ban hành.

2. Thông báo văn bản trái pháp luật và hình thức xử lý văn bản

a) Nhận được thông báo của Sở Tư pháp hoặc Phòng Tư pháp, thì cơ quan chủ trì soạn thảo trình văn bản hoặc ban hành văn bản chuyển tài liệu có liên quan đến việc ban hành văn bản đến Sở Tư pháp hoặc Phòng Tư pháp theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 điều 20 Quy chế này.

b) Khi nhận được các tài liệu có liên quan thì Sở Tư pháp hoặc Phòng Tư pháp thực hiện kiểm tra văn bản theo quy định.

c) Chậm nhất không quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan ban hành văn bản xem xét xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật theo quy định.

d) Trường hợp cơ quan đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không xử lý theo thời hạn quy định hoặc Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp, cơ quan có thẩm quyền xem xét ra quyết định đình chỉ thi hành văn bản có nội dung trái pháp luật của cơ quan ban hành hoặc văn bản có nội dung trái pháp luật của HĐND, UBND cấp dưới trực tiếp.

3. Văn bản do Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện ban hành có dấu hiệu trái pháp luật, đã được thông báo về việc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật mà không tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản đó thì cơ quan kiểm tra văn bản đề xuất UBND cùng cấp tiến hành xử lý văn bản theo quy định.