vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản — Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2016 Thay thế: 62/2016/QĐ-UBND · 16/12/2016
Bình Phước Ban hành 05/12/2014 Hiệu lực 15/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 62/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 25/2014/QĐ-UBND
26/12/201662/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản

1. Giám đốc Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBND, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra văn bản. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình.

2. Trưởng Ban Pháp chế HĐND cấp huyện có trách nhiệm giúp HĐND, Chủ tịch HĐND cùng cấp tự kiểm tra văn bản do HĐND ban hành; Trưởng Phòng Tư pháp là đầu mối giúp UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.

3. Thường trực HĐND cấp xã có trách nhiệm giúp HĐND, Chủ tịch HĐND tự kiểm tra văn bản do HĐND ban hành; công chức Tư pháp - Hộ tịch là đầu mối giúp UBND; Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.

4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp UBND cùng cấp tự kiểm tra các văn bản đã trình UBND ban hành theo ngành, lĩnh vực và các văn bản do chính mình ban hành theo điểm b khoản 1 điều 1 của Quy chế này.