vanban.org

Điều 7. Tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 25/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2024/QĐ-UBND · 05/04/2024
Kiên Giang Ban hành 21/09/2009 Hiệu lực 01/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 25/2009/QĐ-UBND
25/04/202411/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau, sau khi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hòa giải không thành mà các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 của Điều 50 Luật Đất đai năm 2003.

Tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, giao cho Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ban hành quyết định giải quyết lần đầu.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thông báo thụ lý gửi cho đương sự biết; đồng thời giao cho Phòng Tài nguyên và Môi trường xác minh, báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu.