vanban.org

Điều 12. Nhiệm vụ của cơ quan tham mưu và thời hạn thụ lý giải quyết tranh chấp đất đai — Quyết định 25/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2024/QĐ-UBND · 05/04/2024
Kiên Giang Ban hành 21/09/2009 Hiệu lực 01/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 25/2009/QĐ-UBND
25/04/202411/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nhiệm vụ của cơ quan tham mưu và thời hạn thụ lý giải quyết tranh chấp đất đai

1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, có nhiệm vụ xác minh việc tranh chấp, hoàn chỉnh hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu hoặc lần cuối cùng. Các bước thực hiện, hoàn chỉnh hồ sơ một vụ việc tranh chấp như sau:

- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường khi được ủy quyền) phải có quyết định phân công cho cán bộ, thanh tra viên thẩm tra xác minh, báo cáo, kiến nghị giải quyết. Việc phân công phải xác định được tính chất, mức độ phức tạp của từng vụ việc để phân công cho phù hợp với trình độ, năng lực của từng cán bộ và phải xác định thời gian hoàn thành từng vụ việc, nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả của việc tham mưu giải quyết.

- Cán bộ, thanh tra viên được phân công phải nghiên cứu, xây dựng kế hoạch thẩm tra xác minh, trình lãnh đạo Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường (người giao việc) phê duyệt kế hoạch. Trong kế hoạch phải xác định được nội dung tranh chấp; nguyên nhân phát sinh tranh chấp; nguồn để thu thập tài liệu, hồ sơ có liên quan và thẩm tra nguồn gốc, quá trình sử dụng đất; dự kiến nội dung làm việc, đối thoại với các bên tranh chấp; phương pháp tiến hành thẩm tra xác minh và thời gian thực hiện vụ việc.

Cán bộ được phân công thẩm tra xác minh phải hoàn chỉnh hồ sơ từng vụ việc, báo cáo kết quả xác minh, kiến nghị giải quyết; đồng thời phải dự thảo quyết định giải quyết khi có kết luận của người có thẩm quyền giải quyết và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan tham mưu về nội dung công việc được giao.

- Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

+ Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu hoặc đơn khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

+ Các văn bản có liên quan của cơ quan hành chính nhà nước trong quá trình quản lý nhà nước về đất đai và quá trình giải quyết tranh chấp đất đai (nếu có);

+ Biên bản làm việc, đối thoại với các bên tranh chấp và người có liên quan;

+ Biên bản thẩm tra xác minh nguồn gốc đất, quá trình quản lý, sử dụng đất tranh chấp;

+ Biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp;

+ Bản trích lục bản đồ giải thửa phần đất tranh chấp do cơ quan lưu trữ địa chính cung cấp (ghi chú đầy đủ số tờ, giải thửa, diện tích…);

+ Báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp của Thủ trưởng cơ quan tham mưu. Nội dung cơ bản của báo cáo đề xuất phải nêu rõ: nguồn gốc đất tranh chấp, quá trình quản lý sử dụng đất, số liệu địa chính, hiện trạng đất sử dụng, nguyên nhân phát sinh tranh chấp, quá trình giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu có), căn cứ pháp luật để giải quyết tranh chấp đất đai….

2. Thời hạn thụ lý giải quyết là 45 ngày làm việc, đối với vụ việc phức tạp cần phải xác minh bổ sung các chứng cứ, vụ việc thuộc vùng sâu, vùng xa, hải đảo… thì thời hạn không quá 60 ngày làm việc (không kể thời gian trưng cầu giám định).