vanban.org

Điều 11. Xử lý đơn tranh chấp — Quyết định 25/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2024/QĐ-UBND · 05/04/2024
Kiên Giang Ban hành 21/09/2009 Hiệu lực 01/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 25/2009/QĐ-UBND
25/04/202411/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xử lý đơn tranh chấp

Đơn đủ điều kiện, thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phòng tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và làm biên nhận tiếp nhận đơn cùng tài liệu kèm theo, vào sổ theo dõi và tham mưu cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo thụ lý gửi cho đương sự và Ủy ban nhân dân cấp huyện biết, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn; đồng thời giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường xác minh, báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu hoặc lần cuối cùng.

Đơn không đủ điều kiện và không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phòng tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản hướng dẫn người khiếu nại, tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn; việc hướng dẫn chỉ thực hiện một nơi và một lần cho một vụ việc.