vanban.org

Điều 15. Bảo trợ xã hội và các lĩnh vực khác — Quyết định 25/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/02/2014 Thay thế: 06/2014/QĐ-UBND · 08/02/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2011/QĐ-UBND · 04/08/2011
Đắk Lắk Ban hành 21/08/2009 Hiệu lực 31/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 48/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 06/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lĩnh vực, trình tự tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh · 25/2009/QĐ-UBND
18/02/201406/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/08/201118/2011/QĐ-UBNDBãi bỏ 31/08/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bảo trợ xã hội và các lĩnh vực khác

1. Hồ sơ đề nghị trợ cấp cứu trợ đột xuất tại cộng đồng.

2. Hồ sơ tiếp nhận đối tượng là người già cô đơn, người tàn tật, người tâm thần mãn tính, người bị nhiễm HIV/AIDS vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

3. Hồ sơ đề nghị cấp sổ hộ nghèo, cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho đối tượng người nghèo, dân tộc thiểu số, nhân dân sống ở các xã thuộc chương trình 135.

4. Thủ tục lập danh sách trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội.

5. Hồ sơ giải quyết hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng bảo trợ xã hội.

6. Đưa đối tượng nghiện ma túy, gái mại dâm vào trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh.