vanban.org

Điều 13. Lĩnh vực hộ tịch — Quyết định 25/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/02/2014 Thay thế: 06/2014/QĐ-UBND · 08/02/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2011/QĐ-UBND · 04/08/2011
Đắk Lắk Ban hành 21/08/2009 Hiệu lực 31/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 48/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 06/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lĩnh vực, trình tự tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh · 25/2009/QĐ-UBND
18/02/201406/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/08/201118/2011/QĐ-UBNDBãi bỏ 31/08/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Lĩnh vực hộ tịch

1. Cấp lại bản chính giấy khai sinh.

2. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.

3. Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác.

4. Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi.