vanban.org

Điều 39. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý — Quyết định 24/2006/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2018/TT-NHNN · 14/09/2018 Sửa đổi, bổ sung: 26/2008/QĐ-NHNN · 09/09/2008
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 06/06/2006 Hiệu lực 07/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước · 24/2006/QĐ-NHNN
Quyết định số 615/2003/QĐ-NHNN Về việc ban hành quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân; việc mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, điểm giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân và việc thanh lý quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của nhân hàng nhà nước · 615/2003/QĐ-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2006/QĐ-NHNN › Chương 2 › Mục 6 › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ giám sát thanh lý

1. Chỉ đạo Hội đồng thanh lý (trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thanh lý theo quy định tại Điều 32 của Quy chế này), Hội đồng quản trị (trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thanh lý theo quy định tại Điều 33 và 34 của Quy chế này) xây dựng kế hoạch thanh lý theo quy định để trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh chấp thuận.

2. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương chỉ đạo, giám sát Hội đồng thanh lý (trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thanh lý theo quy định tại Điều 32 của Quy chế này), Hội đồng quản trị (trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thanh lý theo quy định tại Điều 33 và 34 của Quy chế này) kiểm kê toàn bộ tài sản hiện có của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

3. Yêu cầu Hội đồng thanh lý (trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thanh lý theo quy định tại Điều 32 của Quy chế này), Hội đồng quản trị (trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thanh lý theo quy định tại Điều 33 và 34 của Quy chế này) báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về thực trạng tổ chức và tài chính, về diễn biến tình hình của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tại thời điểm bị thu hồi giấy phép và những vấn đề phát sinh trong quá trình thanh lý.

4. Chỉ đạo, giám sát toàn bộ quá trình thanh lý của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở bị thu hồi giấy phép.

5. Định kỳ hàng tháng báo cáo Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về diễn biến quá trình thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Trường hợp cần thiết tham mưu cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh có văn bản đề nghị các cơ quan có liên quan hỗ trợ Hội đồng thanh lý trong việc thu hồi vốn và tài sản, xử lý các khách hàng cố tình dây dưa, chây ỳ làm thất thoát tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

6. Tham mưu cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có Quyết định tạm đình chỉ hoạt động của những thành viên Hội đồng thanh lý cố ý vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện theo kế hoạch thanh lý hoặc có hành vi tẩu tán tài sản, từ chối thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ; trường hợp nghiêm trọng, có văn bản yêu cầu các cơ quan bảo vệ pháp luật xử lý các cá nhân sai phạm.

7. Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xử lý đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở khi kết thúc thanh lý trong những trường hợp nêu tại khoản 4 Điều 32 của Quy chế này.

8. Giám sát việc thực hiện các thủ tục pháp lý khi kết thúc thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

9. Tổ giám sát thanh lý chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh.