vanban.org

Điều 31. Trách nhiệm của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở bị thu hồi giấy phép — Quyết định 24/2006/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2018/TT-NHNN · 14/09/2018 Sửa đổi, bổ sung: 26/2008/QĐ-NHNN · 09/09/2008
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 06/06/2006 Hiệu lực 07/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước · 24/2006/QĐ-NHNN
Quyết định số 615/2003/QĐ-NHNN Về việc ban hành quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân; việc mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, điểm giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân và việc thanh lý quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của nhân hàng nhà nước · 615/2003/QĐ-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2006/QĐ-NHNN › Chương 2 › Mục 4 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Trách nhiệm của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở bị thu hồi giấy phép

1. Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Bộ máy điều hành phải tự kiểm tra, báo cáo và đề xuất các giải pháp xử lý các vấn đề liên quan đến việc thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở gửi Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh.

2. Phải có cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến quá trình thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, trong việc thu hồi nợ, xử lý các tồn tại của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc và các cán bộ, nhân viên trực tiếp làm việc tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chịu trách nhiệm thực hiện thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (trường hợp thanh lý nêu tại các Điều 33 và 34 của Quy chế này) hoặc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở do Hội đồng thanh lý giao (trường hợp thanh lý nêu tại Điều 32 của Quy chế này); đồng thời phải chịu trách nhiệm bồi thường vật chất hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về những tổn thất gây ra cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trong quá trình hoạt động và thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, những người nói trên không được hưởng lương hoặc thù lao công vụ như khi Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở còn đang hoạt động.

3. Kể từ thời điểm thông báo chấp thuận giải thể tự nguyện (trường hợp giải thể tự nguyện) hoặc Quyết định thu hồi giấy phép (đối với các trường hợp còn lại) của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh có hiệu lực, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải:

a) Chấm dứt ngay hoạt động huy động vốn và cho vay; ngừng tính lãi, trả lãi đối với các khoản nợ phải trả, phải thu;

b) Ngừng toàn bộ việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên;

c) Kiểm kê toàn bộ số ấn chỉ quan trọng chưa sử dụng (sổ tiền gửi, séc...), thẻ thành viên nộp về Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh;

d) Thực hiện việc thanh lý theo quy định của pháp luật.