vanban.org

Điều 33. Thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở giải thể tự nguyện — Quyết định 24/2006/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2018/TT-NHNN · 14/09/2018 Sửa đổi, bổ sung: 26/2008/QĐ-NHNN · 09/09/2008
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 06/06/2006 Hiệu lực 07/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 24/2006/QĐ-NHNN Ban hành Quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân; mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện và phòng giao dịch, điểm giao dịch của Quỹ tín dụng nhân dân; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân; thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước · 24/2006/QĐ-NHNN
Quyết định số 615/2003/QĐ-NHNN Về việc ban hành quy chế cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân; việc mở, chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, điểm giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân và việc thanh lý quỹ tín dụng nhân dân dưới sự giám sát của nhân hàng nhà nước · 615/2003/QĐ-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2006/QĐ-NHNN › Chương 2 › Mục 5 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở giải thể tự nguyện

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải thực hiện và hoàn thành việc thanh lý dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh. Việc xử lý vốn, tài sản của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở không được chia cho thành viên vốn và tài sản chung do Nhà nước trợ cấp (vốn do Nhà nước trợ cấp, công trình công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho cộng đồng dân cư) mà phải chuyển giao cho chính quyền địa phương quản lý.

Đối với vốn và tài sản chung của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được hình thành từ các nguồn vốn và công sức của thành viên, quà biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thì do Đại hội thành viên Quyết định.

b) Đối với đất do Nhà nước giao cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở sử dụng được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Sau khi thanh toán hết các khoản nợ và các chi phí cho việc giải thể Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, việc xử lý tài sản, vốn, quỹ khác còn lại của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được thực hiện theo quy định tại khoản 1 của Điều này, các quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

3. Sau khi hoàn tất việc giải thể, Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ, ấn chỉ chưa sử dụng và chứng từ liên quan trong quá trình hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh lưu trữ.