vanban.org

Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh. — Quyết định 24/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2004
Bình Phước Ban hành 30/03/2001 Hiệu lực 30/03/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 24/2001/QĐ-UB V/v “Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Bình Phước” · 24/2001/QĐ-UB
21/12/2004127/2004/QĐ-UBThay thế Đang xem 30/03/2001Bản gốcThay thế
Quyết định số 51/1998/QĐ-UB V/v “Ban hành Qui chế làm việc của UBND Tỉnh” · 51/1998/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 24/2001/QĐ-UB › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh.

Chủ tịch UBND tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Lãnh đạo công tác của UBND, các thành viên UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND.

1.1. Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên  môn thuộc UBND tỉnh và UBND huyện, thị xã trong công việc thực hiện Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND tỉnh và quyết định của UBND tỉnh.

1.2. Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh, trừ các vấn đề quy  định ở Khoản 1, Điều 4 của quy chế này.

1.3. Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; thực hiện cải cách hành chính, quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm,  hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác trong cơ quan, cán bộ, công chức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương.

1.4. Tổ chức việc tiếp dân; xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật.

1. Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của UBND tỉnh.

2. Phê chuẩn kết quả bầu cử các thành viên của UBND các huyện, thị xã; điều động, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên khác của UBND các huyện, thị xã; bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức Nhà nước theo sự phân cấp quản lý.

3. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của cơ quan chuyên môn thuộc UBND  tỉnh và những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã.

4. Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND các huyện, thị xã và đề nghị HĐND tỉnh bãi bỏ.

5. Giải quyết những vấn đề có liên quan đến nhiều ngành đã được Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh phối hợp xử lý, nhưng ý kiến còn khác nhau.

6. Giải quyết những vấn đề do Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, hoặc các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương, nhưng giữa các cơ quan đó còn có ý kiến khác nhau.

7. Giải quyết những vấn đề tuy thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, nhưng do tầm quan trọng của nó, Chủ tịch UBND tỉnh thấy cần phải trực tiếp chỉ đạo giải quyết dứt điểm trong một thời gian nhất định.

8. Giải quyết những vấn đề đột xuất hoặc mới phát sinh, các sự cố quan trọng như thiên tai, dịch bệnh… vượt quá khả năng giải quyết của các sở,  ngành, UBND các huyện, thị xã.

9. Trong hoạt động của mình, Chủ tịch UBND tỉnh thường xuyên giữ mối liên hệ giữa UBND tỉnh với Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân ở tỉnh.

10. Theo định kỳ, Chủ tịch UBND tỉnh làm việc với Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Ban Thường vụ của từng đoàn thể nhân dân để kiểm điểm sự phối hợp công tác, trao đổi về các đề xuất của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đối với công tác của UBND tỉnh và tạo điều kiện để các tổ chức này hoạt động có hiệu quả.