Điều 1: Nay ban hành kèm hteo quyết định này Quy chế làm việc của UBND tỉnh Bình Phước thay thế Quyết định số 51/1998/QĐ-UB ngày 18/4/1998 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế làm việc tạm thời của UBND tỉnh. — Quyết định 24/2001/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2004
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 21/12/2004
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 28 năm
21/12/2004127/2004/QĐ-UBThay thế Đang xem
30/03/2001Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 24/2001/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị căn cứ vào Quy chế này để sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng Quy chế làm việc của cơ quan mình, ngành mình cho phù hợp.
Điều 3. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo việc thi hành Hiến pháp, Luật, các văn bản dưới Luật của các cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND tỉnh.
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 6. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh, quan hệ công tác giữa Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh :
Điều 7. Phạm vi giải quyết công việc của thành viên khác của UBND tỉnh :
Điều 8. Giám đốc các sở có trách nhiệm :
Điều 9. Phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng :
Điều 10. Các vấn đề trình UBND và Chủ tịch UBND tỉnh đều phải đảm bảo các nguyên tắc sau :
Chương II — LẬP VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 11. UBND tỉnh có chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, hàng tháng; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có lịch làm việc hàng tuần.
Điều 12. Trình tự lập chương trình công tác của UBND được quy định như sau :
Điều 13
Điều 14
Điều 15. Trong quá trình chuẩn bị đề án, Giám đốc sở chủ trì đề án có quyền :
Điều 16. Hồ sơ của một đề án trình UBND tỉnh gồm có :
Điều 17. Chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được đề án, Văn phòng HĐND – UBND tỉnh trình phải thẩm tra xong đề án.
Điều 18. Tùy tính chất của đề án, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch tỉnh :
Điều 19
Chương III — PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 20
Điều 21. Phiên họp của UBND tỉnh hợp lệ khi có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của UBND tỉnh.
Điều 22. Phiên họp UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh làm chủ tọa, khi Chủ tịch vắng mặt thì một Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm chủ tọa thay.
Điều 23
Điều 24
Chương IV — CHẾ ĐỘ BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ CÁC VĂN BẢN
Điều 25
Điều 26
Điều 27. Thẩm quyền ký các văn bản của UBND tỉnh :
Chương V — TỔ CHỨC THANH TRA, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CỦA UBND TỈNH VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 28
Điều 29
Điều 30
Chương VI — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO
Điều 31. Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin và báo cáo cho Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định (tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm).
Điều 32
Điều 33
Chương VII — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 34. Chế độ làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh :
Điều 35. Quan hệ giữa UBND tỉnh với Thường trực HĐND tỉnh.
Chương VIII — CHẾ ĐỘ ĐI CÔNG TÁC, TIẾP KHÁCH, HỘI HỌP
Điều 36. Đi công tác:
Điều 37. Tiếp khách nước ngoài :
Điều 38
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39. Chánh Văn phòng HĐND – UBND tỉnh có trách nhiệm triển khai theo dõi và báo cáo UBND tỉnh việc thực hiện Quy chế này ở tất cả các cấp, các ngành.
Điều 40. Các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm thực hiện quy Chế này.
Điều 41. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này phải được UBND tỉnh thảo luận và quyết định.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy