vanban.org

Điều 6. Hồ sơ và trình tự xác định đơn giá thuê đối với trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước. — Quyết định 2381/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quảng Ninh Ban hành 19/09/2012 Hiệu lực 29/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2381/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ và trình tự xác định đơn giá thuê đối với trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước.

1. Hồ sơ và trình tự thủ tục:

a) Đối với thuê đất:

a.1. Trường hợp thuê lần đầu:

* Nơi tiếp nhận hồ sơ

Tổ chức được thuê đất có trách nhiệm nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường 02 bộ hồ sơ để Sở Tài nguyên và Môi trường luân chuyển 01 bộ hồ sơ cho Sở Tài chính phê duyệt giá thuê đất.

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn xin thuê đất (bản chính)

- Quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền (bản pho to).

- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kèm theo Bản đồ quy hoạch chi tiết đối với các trường hợp được phê duyệt quy hoạch chi tiết (bản sao).

- Bản đồ hiện trạng xin thuê đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản sao).

- Biên bản thẩm tra hồ sơ đất đai (bản sao).

- Biên bản bàn giao đất tại thực địa (bản sao).

a.2. Trường hợp đến thời hạn điều chỉnh giá thuê:

Tổ chức được nhà nước cho thuê đất có trách nhiệm gửi Sở Tài chính 01 bộ hồ sơ, thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị xác định đơn giá thuê đất của tổ chức được Nhà nước cho thuê đất (bản chính);

- Quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền (bản sao có công chứng).

- Quyết định phê duyệt đơn giá thuê đất của cấp có thẩm quyền đối với kỳ ổn định trước đó (bản sao);

- Hợp đồng thuê đất (bản sao công chứng);

- Quyết định phê duyệt dự án, giấy chứng nhận đầu tư (nếu có) (bản sao công chứng);

- Bản đồ tổng quy hoạch mặt bằng tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) (bản sao);

- Bản đồ hiện trạng xin thuê đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản sao);

- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kèm theo Bản đồ quy hoạch chi tiết đối với các trường hợp được phê duyệt quy hoạch chi tiết (bản sao)

- Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính trước đó (bản sao)

b) Đối với thuê mặt nước:

b.1. Trường hợp thuê lần đầu:

* Nơi tiếp nhận hồ sơ

Tổ chức được thuê mặt nước có trách nhiệm nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường 03 bộ hồ sơ để Sở Tài nguyên và Môi trường luân chuyển 02 bộ hồ sơ cho Sở Tài chính để thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt giá thuê mặt nước.

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn xin thuê mặt nước (bản chính)

- Quyết định cho thuê mặt nước của cấp có thẩm quyền (bản pho to).

- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết đã được UBND tỉnh phê duyệt kèm theo Bản đồ quy hoạch chi tiết đối với các trường hợp được phê duyệt quy hoạch chi tiết (bản sao).

b.2. Trường hợp đến thời hạn điều chỉnh giá thuê:

* Nơi tiếp nhận hồ sơ: Tổ chức được nhà nước cho thuê mặt nước có trách nhiệm gửi Sở Tài chính 02 bộ hồ sơ.

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh giá thuê mặt nước của tổ chức được Nhà nước cho thuê mặt nước (bản chính);

- Quyết định cho thuê mặt nước của cấp có thẩm quyền (bản sao có công chứng).

- Quyết định phê duyệt giá thuê mặt nước của cấp có thẩm quyền đối với kỳ ổn định trước đó (bản sao);

- Hợp đồng thuê mặt nước (bản sao công chứng);

- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết đã được UBND tỉnh phê duyệt kèm theo Bản đồ quy hoạch chi tiết đối với các trường hợp được phê duyệt quy hoạch chi tiết (bản sao).

2. Trình tự giải quyết.

a) Đối với thuê đất:

a.1. Trường hợp thuê lần đầu:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ luân chuyển của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính có văn bản gửi UBND cấp huyện nơi có đất xin thuê để khảo sát giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê trên thị trường báo cáo kết quả về Sở Tài chính làm căn cứ tính giá thuê đất;

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tài chính, UBND cấp huyện có văn bản báo cáo Sở Tài chính về kết quả khảo sát giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê trên thị trường.

a.1.1. Trường hợp giá đất do UBND cấp tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất, Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của UBND cấp huyện

a.1.2. Trường họp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì:

- Đối với thửa đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng (tính theo bảng giá đất quy định của tỉnh):

+ Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng liên ngành và UBND cấp huyện nơi có đất cho thuê xác định giá đất trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ tính tiền thuê đất trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin do UBND cấp huyện cung cấp;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh, Sở Tài chính ban hành quyết định đơn giá thuê đất.

- Đối với thửa đất có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên (tính theo bảng giá đất quy định của tỉnh).

+ Sở Tài chính thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê, trình UBND tỉnh phê duyệt trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng thư xác định giá của Tổ chức thẩm định giá

+ Sở Tài chính phê duyệt đơn giá thuê đất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ban hành xong quyết định phê duyệt giá thuê đất, Sở Tài chính chuyển 01 bản gốc quyết định phê duyệt giá thuê đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

a.2. Trường hợp đến hạn điều chỉnh giá thuê:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác định đơn giá thuê đất và hồ sơ kèm theo của Người được Nhà nước cho thuê đất, Sở Tài chính xác định tốc độ tăng giữa giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó với giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất.

Trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định tăng dưới 20% so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó, thì Sở Tài chính phê duyệt đơn giá thuê đất trong thời hạn 05 ngày làm việc;

Trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định tăng từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở Tài chính có văn bản gửi UBND cấp huyện nơi có đất thuê để khảo sát giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê trên thị trường báo cáo kết quả về Sở Tài chính làm căn cứ tính giá thuê đất;

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tài chính, UBND cấp huyện có văn bản báo cáo Sở Tài chính về kết quả khảo sát giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê trên thị trường.

Trường hợp giá đất do UBND cấp tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của UBND cấp huyện.

Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì:

+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng liên ngành và UBND cấp huyện nơi có đất cho thuê thẩm định giá đất trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ tính tiền thuê đất;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh, Sở Tài chính ban hành quyết định đơn giá thuê đất.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ban hành xong quyết định phê duyệt giá thuê đất, Sở Tài chính chuyển 01 bản gốc quyết định phê duyệt giá thuê đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Đối với thuê mặt nước:

b.1. Trường hợp thuê lần đầu:

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xác định giá thuê mặt nước do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt giá thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể.

* Trường hợp đến hạn điều chỉnh giá thuê:

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo của tổ chức được nhà nước cho thuê mặt nước, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt giá thuê mặt nước cho thời hạn tiếp theo.