Điều 9. Giá bán nhà ở và giao quyền sử dụng đất ở.
Giá bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê bao gồm giá nhà ở và giá đất ở khi giao quyền sử dụng:
a) Giá nhà ở được xác định căn cứ vào chất lượng còn lại của nhà ở nhân với đơn giá l m2 sử dụng theo đơn giá xây dựng do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm bán nhà nhân với diện tích sử dụng của căn ngôi nhà nhân với hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng và trừ đi số tiền được giảm theo quyết định số 64/QĐ-TTg (nếu có).
Trong đó:
- Chất lượng còn lại của nhà, diện tích sử dụng nhà theo hướng dẫn tại Điều 6 Bản quy định này.
- Đơn giá 1m2 sử dụng nhà theo bảng giá nhà ở được xây dựng ở địa phương tại thời điểm bán nhà.
- Hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng đối với nhà 1 tầng là 1, 2.
Đối với nhà nhiều tầng thì hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng theo quy định tại khoản b1 Điều 1 Nghị định số 21/CP ngày 16/4/1996 của Chính phủ.
- Chế độ, chính sách giảm tiền mua nhà thực hiện theo Quyết định số 64/1998/QĐ-TTg ngày 21/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng đất được xác định như sau:
- Đối với nhà ở 1 tầng và nhiều tầng có 1 hộ ở thì giá đất khi chuyển quyền dụng được tính:
Giá đất ở khi chuyển quyền SD = 40% x Đơn giá đất ở tại thời điểm bán do UBND tỉnh ban hành x DT đất ở (m2).
Trong đó:
- 40% là tỷ lệ phần trăm giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng trên phần diện tích trong tiêu chuẩn ( ≤ 120m2). Trường hợp gia đình thuộc diện có công với cách mạng thì tỉ lệ phần trăm này được miễn giảm theo quy định tại Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ.
- Giá đất khi giao quyền sử dụng do UBND tỉnh quy định tại thời điểm bán.
- Trường hợp diện tích đất ở lớn hơn 120m2 thì giá đất ở phải được cộng thêm phần diện tích vượt trội trên 120m2 nhân với 100% giá đất tại thời điểm bán do UBND tỉnh ban hành.
c) Đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ ở thì giá đất phân bổ cho các hộ được tính theo Điều 1 Nghị định 21/CP ngày 16/4/1996 của Chính phủ (mục b khoản 2 Điều 7 sửa đổi )