Điều 8. Hồ sơ, thủ tục xét hưởng trợ cấp hàng tháng
1. Hồ sơ hưởng trợ cấp thường xuyên hàng tháng
a. Hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng bao gồm:
- Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có đề nghị của Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố và UBND cấp xã nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 1a).
- Sơ yếu lý lịch của đối tượng, có xác nhận của UBND cấp xã (Mẫu số 2).
- Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật đối với người tàn tật, trường hợp không xác định được phải có biên bản giám định khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa Tỉnh. Riêng đối với người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS phải có xác nhận của cơ quan y tế chuyên khoa có thẩm quyền.
- Biên bản xét duyệt của Hội đồng xét duyệt cấp xã (Mẫu số 3).
- Quyết định hưởng trợ cấp (mẫu số 4a), Quyết định điều chỉnh mức trợ cấp (mẫu số 4b), Quyết định tiếp nhận đối tượng từ cơ sở Bảo trợ xã hội trở về địa phương (Mẫu số 5) của Chủ tịch UBND cấp Huyện;
- Quyết định ngừng trợ cấp hoặc quyết định ngừng trợ cấp hàng tháng và cấp mai táng phí (đối với đối tượng qua đời) (Mẫu số 6).
Đối với trường hợp nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi ngoài hồ sơ nêu trên còn có:
- Đơn của người nhận nuôi có ý kiến đồng ý cho nhận nuôi của người giám hộ hoặc người đang nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi; trường hợp trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của trẻ em trong văn bản này (Mẫu số 1b); xác nhận của Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố và ý kiến chấp thuận của UBND cấp xã nơi trẻ em sinh sống.
- Bản sao giấy khai sinh, sơ yếu lý lịch của trẻ em.
- Sơ yếu lý lịch của cá nhân hoặc chủ hộ gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ em có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú, kèm theo bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân.
b. Hồ sơ đối tượng vào ở nhà xã hội gồm:
- Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có xác nhận của Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố nơi đối tượng cư trú (Mẫu 1c).
- Sơ yếu lý lịch của đối tượng, có xác nhận của UBND cấp xã (Mẫu số 2).
- Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với người nhiễm HIV/AIDS.
- Biên bản xét duyệt của Hội đồng xét duyệt cấp xã.
- Quyết định tiếp nhận vào nhà xã hội hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng từ cơ sở bảo trợ xã hội về nhà xã hội của chủ tịch UBND cấp huyện.
- Quyết định đưa đối tượng không còn đủ điều kiện ở nhà xã hội ra khỏi nhà xã hội của Chủ tịch UBND cấp huyện.
c. Hồ sơ đối tượng nuối dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội gồm:
- Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có xác nhận của Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố nơi đối tượng cư trú (Mẫu lc).
- Sơ yếu lý lịch của đối tượng, có xác nhận của UBND cấp xã (Mẫu số 2).
- Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật đối với người tàn tật, người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS.
- Biên bản xét duyệt của hội đồng xét duyệt cấp xã (Mẫu 3).
- Văn bản đề nghị của UBND-cấp huyện gửi cơ quan quản lý cơ sở bảo trợ xã hội.
- Quyết định tiếp nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở bảo trợ xã hội.
- Quyết định đưa đối tượng không còn đủ điều kiện ở cơ sở bảo trợ xã hội ra khỏi cơ sở Bảo trợ xã hội về gia đình, nhà xã hội.
d. Hồ sơ đề nghị trợ cấp kinh phí mai táng gồm:
- Đơn, văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị, tổ chức, gia đình, cá nhân đúng ra tổ chức mai táng đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp bị chết, có xác nhận của UBND cấp xã (nếu là gia đình, cá nhân) nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 1d); bản sao giấy khai tử.
- Quyết định hỗ trợ kinh phí mai táng của Chủ tịch UBND cấp huyện (Mẫu số 6).
2. Thủ tục xét trợ cấp thường xuyên
a. Đối với đối tượng đề nghị hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc vào Nhà xã hội, tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc hỗ trợ kinh phí mai táng thì đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ phải làm đủ hồ sơ theo quy định gửi cho UBND cấp xã.
b. Trong thời hạn 07 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm Thành lập Hội đồng xét duyệt đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội. Thành phần Hội đồng gồm Chủ tịch UBND (hoặc Phó chủ tịch UBND) làm Chủ tịch Hội đồng, cán bộ Lao động-Thương binh và Xã hội làm Uỷ viên thường trực; cán bộ Tài chính, Văn phòng làm uỷ viên, ngoài ra mời thệm Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và đại diện một số đoàn thể làm uỷ viên. Thẩm định hồ sơ, trường hợp xét thấy có đủ tiêu chuẩn thì niêm yết công khai tại Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, địa điểm sinh hoạt của thôn (xóm, bản, cụm dân cư) và Thông báo trên các phương tiện Thông tin đại chúng của xã (nếu có) về sơ yếu lý lịch của đối tượng, nội dung chế độ trợ cấp đề nghị được hưởng. Sau 30 ngày kể từ ngày niêm yết công khai nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì Uỷ ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ của đối tượng theo quy định gửi Phòng Nội vụ lao động - TBXH cấp Huyện tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp Huyện xem xét, giải quyết.
Trường hợp đối tượng không đủ tiêu chuẩn theo quy định thì UBND cấp xã Thông báo cho đối tượng biết; trường hợp có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo của nhân dân thì uỷ ban nhân dân cấp xã phải thẩm tra và làm rõ những vấn đề có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo.
c. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cấp xã gửi, Phòng Nội vụ Lao động - TBXH cấp huyện có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định cho từng trường hợp cụ thể hoặc hoàn thiện hồ sơ đề nghị Sở lao động - TBXH tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội do Sở quản lý hoặc trả lời cho đối tượng chưa được hưởng trợ cấp biết.
d. Thủ tục điều chỉnh mức trợ cấp; chấm dứt hưởng trợ cấp:
Khi đối tượng có sự thay đổi về độ tuổi, hoàn cảnh, mức độ tàn tật và sốngười hưởng trợ cấp trong hộ gia đình hoặc không còn đủ tiêu chuẩn hưởng trợ cấp, thì UBND cấp xã có văn bản gửi Phòng Nội vụ Lao động - TBXH. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cấp xã, Phòng Nội vụ Lao động - TBXH có trách nhiệm xem xét trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định điều chỉnh mức trợ cấp hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp theo quy định.