vanban.org

Điều 5 . Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của quy định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà xã hội tại cộng đồng. — Quyết định 2329/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/11/2010
Hà Giang Ban hành 16/08/2007 Hiệu lực 26/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 2329/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 2329/2007/QĐ-UBND
08/11/20103374/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2329/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5 . Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của quy định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà xã hội tại cộng đồng.

- Mức trợ cấp nuôi dưỡng đối tượng sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã phường quản lý (Hệ số 2): 320.000 đồng/người/tháng.

- Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội (Hệ số 2): 320.000 đồng/người/tháng.

Riêng đối với các đối tượng trẻ mồ côi dưới 18 tháng tuổi; trẻ mồ côi từ 18 tháng tuổi trở lên tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS; người bị tâm thần mãn tính; người bị nhiễm HIV/AIDS sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội, mức trợ cấp nuôi dưỡng (Hệ số 2,5): 400.000 đồng/người/tháng.