Điều 6.
1. Các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 của quy định này; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 Điều 4 nuôi dưỡng; người tàn tật trong hộ gia đình nêu tại khoản 8 Điều 4; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế hoặc trẻ em dưới 6 tuổi được khám, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
2. Trẻ em từ 13 tuổi trở lên sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng, không còn học văn hóa thì được giới thiệu đến các cơ sở dạy nghề để học nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Trẻ em mồ côi đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hóa, học nghề; người tàn tật đã phục hồi chức năng; người tâm thần đã ổn định đang ở cơ sở bảo trợ xã hội được đưa trở về địa phương (nơi đối tượng sinh sống trước khi vào cơ sở bảo trợ xã hội). UBND cấp xã và gia đình có trách nhiệm tiếp nhận và tạo điều kiện cho họ có việc làm, ổn định cuộc sống.
Trẻ em bị bỏ rơi sống tại cơ sở bảo trợ xã hội đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hóa, học nghề thì cơ sở bảo trợ xã hội và địa phương nơi cơ sở bảo trợ xã hội đặt trụ sở có trách nhiệm hỗ trợ tạo việc làm, nơi ở và tiếp tục cho hưởng trợ cấp cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng.
4. Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 4 của quy định nàỵ, các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều 4; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 Điều 4 nuôi dưỡng, người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại khoản 8 Điều 4; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 còn được hưởng thệm các khoản trợ giúp sau:
a. Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễm, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật.
b. Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức: 4.000.000 đồng/ người.
c. Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp quy định tại điểm a và đỉểm b khoản này còn được:
- Trợ cấp thệm tiền ăn ngày lễ tết bằng 4 lần tiền ăn ngày thường:
Đối với trẻ em: 05 ngày, gồm: 03 ngày tết nguyên đán; 01 ngày quốc tế thiếu nhi 1/6; 01 ngày tết trung thu.
Đối với người tàn tật: 05 ngày, gồm: 03 ngày tết nguyên đán; 02 ngày bảo vệ chăm SÓC người tàn tật 18/4 và ngày Quốc tế người tàn tật 3/12.
Đối với người cao tuổi: 04 ngày, gồm: 03 ngày tết nguyên đán; 01 Ngày quốc tế người cao tuổi 1/10.
- Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày.
- Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh Thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 200.000 đồng/người/năm.
- Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.