Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng và mức trợ cấp.
1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điểu 78 của Bộ luật dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của Pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.
Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên:
- Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1): 160.000 đồng/người/tháng;
- Trường hợp dưới 18 tháng tuổi, từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1,5):
240.000 đồng/người/tháng;
- Trường hợp dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 2): 320.000 đồng/người/tháng.
Trường hợp đã được nhận nuôi dưỡng hoặc tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội thì không thuộc diện được hưởng trợ cấp.
2. Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp, cháu từ 18 tuổi trở lên (do con đẻ hoặc con nuôi sinh ra) để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ).
- Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1): 160.000 đồng/người/tháng.
- Trường hợp bị tàn tật nặng, mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1,5): 240.000 đồng/người/tháng.
3. Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu (bao gồm lương hưu theo quy định của Pháp luật về bảo hiểm xã hội) hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội (trợ cấp tại nạn lao động hàng tháng, trợ cấp bệnh nghề nghiệp, trợ cấp tuất hàng tháng, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; trợ cấp hàng tháng theo quy định tại quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ, trợ cấp hàng tháng của công nhân cao su nghỉ việc, trợ cấp của cán bộ xã nghi việc hưởng theo quy định tại Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ).
- Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1): 160.000 đồng/người/tháng.
4. Người tàn tật nặng không có khả năng lao động (là người từ đủ 15 tuổi trở lên bị tàn tật, giảm thiểu chức năng không thể trực tiếp sản xuất, kinh doanh, được bệnh viện huyện, thị xác nhận hoặc hội đồng xét duyệt xã, phường, thị trấn công nhận) hoặc không có khả năng tự phục vụ (không thể tự ăn, uống, đi lại, tắm giặt, vệ sinh cá nhân, được bệnh viện cấp huyện xác nhận hoặc hội đồng xét duyệt xã, phường, thị trấn công nhận), thuộc hộ gia đình nghèo. Riêng trường hợp trẻ em dưới 15 tuổi bị tàn tật nặng thuộc diện hộ nghèo và người cao tuổi bị tàn tật nặng thuộc diện hộ nghèo cũng thuộc diện đối tượng được hưởng trợ cấp thường xuyên hàng tháng.
- Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1):160.000 đồng/người/tháng.
- Trường hợp tàn tật nặng không tự phục vụ được, mức trợ cấp thường
xuyên hàng tháng (Hệ số 2): 320.000 đồng/người/tháng.
5. Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc diện hộ nghèo.
- Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1,5): 240.000
đồng/người/tháng.
6. Người nhiễm HIV/AIDS (được cơ quan y tế có thẩm quyền kết luận) không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.
- Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1,5): 240.000
đồng/người/tháng.
7. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi.
- Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 2): 320.000
đồng/người/tháng.
- Trường hợp nuôi trẻ mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 2,5): 400.000 đồng/trẻ/tháng.
- Trường hợp nuôi trẻ mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 3): 480.000 đồng/trẻ/tháng.
8. Hộ gia đình có từ 2 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ.
- Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng được tính như sau:
+ Đối với hộ gia đình có 2 người tàn tật nặng (Hệ số 2): 320.000 đồng/tháng.
+ Đối với hộ gia đình có 3 người tàn tật nặng (Hệ số 3): 480.000 đồng/tháng.
+ Đối với hộ gia đình có từ 4 người tàn tật nặng trở lên (Hệ số 4): 640.000 đồng/tháng.
9. Người đơn thân (là người đã có vợ, có chồng nhưng vợ, chồng chết hoặc vợ, chồng mất tích theo quy định tại điều 78 Bộ luật Dân sự; những người không có vợ hoặc chồng nhưng đang nuôi con đẻ, con nuôi hợp pháp) thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hóa, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi.
- Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1): 160.000 đồng/tháng.
- Trường hợp đang nuôi con nhỏ dưới 18 tháng tuổi, từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1,5): 240.000 đồng/tháng.
- Trường hợp đang nuôi con nhỏ dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 2): 320.000 đồng/tháng.