Điều 14. Chi phí của Quỹ hỗ trợ phát triển
1. Chi hoạt động nghiệp vụ :
a) Chi trả lãi vốn huy động;
b) Chi trả lãi tiền vay;
c) Chi trả lãi trái phiếu;
d) Chi phí thanh toán;
đ) Chi phí uỷ thác và dịch vụ;
e) Chi phí dự phòng rủi ro;
g) Chi khác cho hoạt động nghiệp vụ.
2. Chi phí quản lý:
a) Chi lương, phụ cấp lương theo chế độ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
b) Chi bảo hiểm xã hội, y tế, đóng góp kinh phí công đoàn theo chế độ Nhà nước quy định;
c) Chi ăn giữa ca. Mức chi mỗi người không vượt quá mức lương tối thiểu Nhà nước quy định cho công nhân viên chức;
d) Chi trợ cấp khó khăn theo quy định của pháp luật;
đ) Chi phụ cấp cho thành viên Hội đồng quản lý làm việc bán chuyên trách;
e) Chi trang phục giao dịch;
g) Chi phương tiện bảo hộ lao động theo quy định;
h) Chi phí khấu hao tài sản cố định. Mức trích do Bộ Tài chính quy định như đối với doanh nghiệp Nhà nước;
i) Bưu điện phí, bảo dưỡng sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động, vật tư văn phòng, chi nghiệp vụ kho quỹ, bốc vác vận chuyển, điện nước, y tế, vệ sinh cơ quan, xăng dầu, công tác phí, chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến;
k) Chi phí tuyên truyền, họp báo, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi phí hội nghị. Các khoản chi này không quá 7% tổng chi phí trong 2 năm đầu mới thành lập và không quá 5% các năm sau đó;
l) Chi phí quản lý khác theo quy định.
3. Chi hoạt động tài chính :
a) Chi hoạt động mua bán trái phiếu, tín phiếu Chính phủ;
b) Chi phí thuê tài sản.
4. Các khoản chi bất thường:
a) Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá;
b) Chi phí để thu các khoản phạt theo quy định;
c) Chi bảo hiểm tài sản và chi các loại bảo hiểm khác theo quy định;
d) Các khoản chi phí khác.