vanban.org

Điều 12. Bảo đảm hoàn vốn của Quỹ — Quyết định 232/1999/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/04/2005 Thay thế: 59/2005/QĐ-TTg · 23/03/2005
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 17/12/1999 Hiệu lực 01/01/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng phát triển Việt Nam · 44/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 59/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Quỹ hỗ trợ phát triển · 59/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 232/1999/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính của Quỹ hỗ trợ phát triển · 232/1999/QĐ-TTg
01/01/2000Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 232/1999/QĐ-TTg › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bảo đảm hoàn vốn của Quỹ

Quỹ có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả, bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí.

Quỹ thực hiện bảo đảm hoàn vốn theo quy định sau :

1. Mua bảo hiểm tài sản và các chế độ bảo hiểm khác liên quan đến vốn theo quy định.

2. Được sử dụng vốn nhàn rỗi để :

a) Đầu tư trái phiếu, tín phiếu Chính phủ;

b) Cho vay hỗ trợ đối với các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn cấp phát của ngân sách Nhà nước tạm thời thiếu vốn;

c) Cho vay vốn sản xuất ban đầu đối với dự án đầu tư được vay vốn của Quỹ.

Việc sử dụng vốn nhàn rỗi để đầu tư của Quỹ phải đảm bảo an toàn vốn, có hiệu quả và không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Mức vốn sử dụng cho vay theo quy định tại khoản 2 Điều này không vượt quá 20% tổng số vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ.

3. Được hạch toán vào chi phí các khoản sau :

a) Dự phòng rủi ro trong quá trình hoạt động;

b) Dự phòng rủi ro về tỷ giá.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng nêu trên.