vanban.org

Điều 4. Phương pháp tính bồi thường — Quyết định 23/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/04/2021 Thay thế: 07/2021/QĐ-UBND · 30/03/2021
Vĩnh Long Ban hành 11/10/2019 Hiệu lực 21/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 23/2019/QĐ-UBND
09/04/202107/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/10/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 28/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1492/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá đền bù cây trồng · 1492/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phương pháp tính bồi thường

1. Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.

2. Giá trị cây hàng năm được tính bồi thường bằng (=) diện tích gieo trồng (m2) nhân (x) với đơn giá bồi thường một (01) cây trồng tương ứng cùng loại.