vanban.org

Điều 4. Phân cấp định giá đất cụ thể — Quyết định 23/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2025
Quảng Bình Ban hành 19/08/2019 Hiệu lực 29/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân cấp định giá đất cụ thể

  1. ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thực hiện định giá đất đối với các trường họp quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất (trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013 và trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh); thực hiện xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất đổi với các trường họp giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện; điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh giá đất do ƯBND tỉnh quy định hàng năm để xác định giá khởi điểm đổi với trường họp thửa đất hoặc khu đất đấu giá do UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ (quy định tại Khoản 3 Điều 1

Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 và Điều 1 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính).

  1. Cơ quan tham mưu trình thẩm định, phê duyệt giá đất
  1. Cơ quan trình Hội đồng thẩm định phương án giá đất
  • Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu giải quyết thủ tục, hồ sơ định giá đất thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu giải quyết thủ tục, hồ sơ định giá đất thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện.
  1. Cơ quan trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt giá đất cụ thể
  • Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu giải quyết thủ tục, hồ sơ định giá đất thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh đối với các trường họp quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 3 Quy định này.
  • Sở Tài chính tham mưu giải quyết thủ tục, hồ sơ định giá đất thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh đối với trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 3 Quy định này.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu giải quyết thủ tục, hồ sơ định giá đất thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện đối với các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 3 Quy định này.
  • Phòng Tài chính tham mưu giải quyết thủ tục, hồ sơ định giá đất thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện đối với trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 3 Quy định này.
  1. Cơ quan phê duyệt giá đất cụ thể
  • ửy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể đối với các trường họp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
  • ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt giá đất cụ thể đối với các trường họp thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện đã được phân cấp tại Khoản 1 Điều này.