vanban.org

Điều 7. Lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN — Quyết định 23/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2025 Thay thế: 02/2025/QĐ-UBND · 20/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 31/2022/QĐ-UBND · 16/11/2022
Quảng Trị Ban hành 25/09/2018 Hiệu lực 05/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 38/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 02/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 23/2018/QĐ-UBND
05/02/202502/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/202231/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 05/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 27/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN

1. Nội dung, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (viết tắt là Nghị định 59) và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59. Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư tiến hành đồng thời lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Đối với CCN được quyết định thành lập, mở rộng theo thủ tục quy định tại Nghị định 68 thì dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN không phải thực hiện thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư.

2. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng CCN theo thẩm quyền.

3. Sở Công Thương: Đầu mối tổng hợp tình hình triển khai xây dựng hạ tầng các CCN trên địa bàn và những khó khăn vướng mắc, tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo các đơn vị liên quan giải quyết hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền kịp thời có cơ chế, chính sách để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

4. Các Sở, ngành liên quan: Phối hợp tham gia thẩm định dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng CCN, hỗ trợ cho UBND cấp huyện và kịp thời tháo gỡ khó khăn liên quan đến chức năng quản lý của ngành của mình trong quá trình triển khai xây dựng hạ tầng CCN trên địa bàn các huyện.

5. UBND cấp huyện:

a) Chỉ đạo lập, thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng CCN. Đối với các CCN không thu hút được doanh nghiệp vào đầu tư kinh doanh hạ tầng mà sử dụng kinh phí từ ngân sách, khi thực hiện thẩm định dự án đầu tư thì tổ chức lấy ý kiến thỏa thuận về nguồn kinh phí của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Công Thương.

b) Chủ động bố trí ngân sách cấp huyện, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác, kết hợp với vốn hỗ trợ của ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN, CCN láng nghề trên địa bàn, chủ động kêu gọi các nhà đầu tư vào đầu tư kinh doanh hạ tầng CCN.

c) Chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ chức triển khai các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng các CCN trên địa bàn sau khi được duyệt và tổ chức quản lý khai thác, bảo trì, bảo dưỡng các công trình hạ tầng trong CCN.

d) Chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Kinh tế (viết tắt là Phòng Kinh tế cấp huyện) tổng hợp báo cáo kết quả và tiến độ thực hiện đầu tư hạ tầng các CCN trên địa bàn huyện cho Sở Công Thương.

6. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN: Báo cáo cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN theo quy định của Luật Thống kê, đồng thời gửi Sở Công Thương 1 bản. Nội dung báo cáo theo Khoản 2 Điều 18 Nghị định 68.