vanban.org

Điều 15. Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển CCN: — Quyết định 23/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2025 Thay thế: 02/2025/QĐ-UBND · 20/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 31/2022/QĐ-UBND · 16/11/2022
Quảng Trị Ban hành 25/09/2018 Hiệu lực 05/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 38/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 02/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 23/2018/QĐ-UBND
05/02/202502/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/202231/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 05/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 27/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển CCN:

1. Các dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật CCN và các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 27, 28, 29, 30 Nghị định 68.

2. Các dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật CCN làng nghề và các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh vào CCN làng nghề được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 31, 32 Nghị định 68.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu UBND tỉnh áp dụng các quy định về các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào CCN, CCN làng nghề trên địa bàn tỉnh.