vanban.org

Điều 3. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về CCN — Quyết định 23/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2025 Thay thế: 02/2025/QĐ-UBND · 20/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 31/2022/QĐ-UBND · 16/11/2022
Quảng Trị Ban hành 25/09/2018 Hiệu lực 05/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 38/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 02/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 23/2018/QĐ-UBND
05/02/202502/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/202231/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 05/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 27/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về CCN

1. Xây dựng, ban hành, thực hiện và cụ thể hóa các quy định, cơ chế, chính sách về phát triển CCN phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Công Thương:

a) Đầu mối giúp UBND tỉnh xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp trong CCN phù hợp với điều kiện của địa phương.

b) Chủ trì xây dựng, trình và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển CCN theo quy định.

c) Đề xuất dự toán kinh phí hoạt động phát triển CCN trên địa bàn sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với điều kiện của địa phương.

d) Đề xuất Bộ Công Thương hoặc UBND tỉnh khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xây dựng và phát triển CCN.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, UBND cấp huyện trong việc tham mưu UBND tỉnh đề xuất, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh trong các kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển CCN phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng, lãnh thổ.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện để ban hành cơ chế, chính sách đối với việc thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật chung của CCN trên địa bàn tỉnh, quản lý các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN trên địa bàn tỉnh theo hình thức đối tác công tư.

4. Sở Tài Chính:

a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh trong việc cân đối nguồn ngân sách địa phương để hỗ trợ đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài CCN, CCN làng nghề trên địa bàn.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng và UBND cấp huyện liên quan tham mưu

UBND tỉnh ban hành mức hỗ trợ kinh phí cụ thể di dời các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất hộ gia đình, cá nhân trong làng nghề, khu dân cư vào CCN làng nghề.

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định mức thu tiền sử dụng hạ tầng tại các CCN, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt theo quy định hiện hành.

5. Các Sở, ngành, UBND cấp huyện: Phối hợp với cơ quan chủ trì tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển CCN.