vanban.org

Điều 11. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích — Quyết định 23/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2025 Thay thế: 02/2025/QĐ-UBND · 20/01/2025 Sửa đổi, bổ sung: 31/2022/QĐ-UBND · 16/11/2022
Quảng Trị Ban hành 25/09/2018 Hiệu lực 05/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 38/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 02/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 23/2018/QĐ-UBND
05/02/202502/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/202231/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 05/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 27/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích

1. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN là đơn vị đầu mối hướng dẫn doanh nghiệp thủ tục đầu tư vào CCN, cho doanh nghiệp thuê lại đất và quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích theo quy định tại Điều 19 Nghị định 68.

2. Mối quan hệ giữa Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong CCN được xác định trên nguyên tắc thỏa thuận thông qua hợp đồng kinh tế và theo quy định của pháp luật hiện hành.