vanban.org

Điều 4. Giá thuê mặt nước. — Quyết định 23/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/03/2014 Sửa đổi, bổ sung: 05/2016/QĐ-UBND · 15/04/2016
Khánh Hòa Ban hành 17/10/2013 Hiệu lực 27/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Về quy định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 23/2013/QĐ-UBND
25/04/201605/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 30/03/201411/2014/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 27/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2013/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giá thuê mặt nước.

Giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003 được quy định như sau:

1. Mặt nước tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

a) Dự án sử dụng mặt nước cố định

- Thành phố Nha Trang: 70.000.000 đồng/Km2/năm;

- Huyện Vạn Ninh (ngoài phạm vi ranh giới Khu kinh tế Vân Phong): 50.000.000 đồng/Km2/năm;

- Thị xã Ninh Hòa (ngoài phạm vi ranh giới Khu kinh tế Vân Phong), Thành phố Cam Ranh, huyện Cam Lâm: 40.000.000 đồng/Km2/năm.

b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Căn cứ khung giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 /11/2005 của Chính phủ, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể.

2. Mặt nước trong Khu kinh tế Vân Phong:

a) Giá thuê mặt nước cố định: 10.000.000đồng/Km2/năm.

b) Giá thuê mặt nước không cố định: Giá tối đa 250.000.000đồng/Km2/năm; giá tối thiểu 50.000.000đồng/Km2/năm. Căn cứ tính chất, quy mô của dự án, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong trình UBND tỉnh quyết định mức giá cho thuê phù hợp trong khung giá quy định tại điểm này.